Tổng quan về Công văn 2413/BTC-TCT năm 2021
Công văn 2413/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến phạm vi thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Kho bạc Nhà nước (KBNN) đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để KBNN phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế và các chủ đầu tư trong việc quản lý thu ngân sách nhà nước hiệu quả.
Phạm vi các trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế
Theo hướng dẫn tại Công văn 2413/BTC-TCT, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế GTGT trong các trường hợp cụ thể sau:
- Khấu trừ đối với công trình xây dựng cơ bản: KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT trên số tiền thanh toán khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Khấu trừ đối với nhà thầu phụ: Trường hợp nhà thầu chính ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư nhưng có giao bớt phần việc cho nhà thầu phụ, KBNN thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ quy định trên toàn bộ giá trị thanh toán cho nhà thầu chính. Nhà thầu chính có trách nhiệm phân bổ và kê khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Địa bàn thực hiện khấu trừ: KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với các công trình xây dựng cơ bản được xây dựng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà thầu đăng ký thuế hoặc nơi có công trình xây dựng khác tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính.
Các trường hợp không thuộc phạm vi khấu trừ thuế của Kho bạc Nhà nước
Để tránh việc khấu trừ trùng lặp hoặc không đúng đối tượng, Công văn 2413/BTC-TCT cũng quy định rõ các trường hợp KBNN không thực hiện khấu trừ thuế GTGT bao gồm:
- Các khoản thanh toán không mang tính chất xây lắp: Không thực hiện khấu trừ đối với các khoản thanh toán chi phí quản lý dự án, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (như lập dự án, thiết kế, giám sát), và các khoản chi phí dịch vụ phi tư vấn khác.
- Dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách: Các công trình, dự án không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc không thanh toán qua hệ thống KBNN thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này.
- Nhà thầu thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Đối với các nhà thầu kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, KBNN không thực hiện khấu trừ 1% mà nhà thầu tự thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Tỷ lệ khấu trừ và phương thức phối hợp thực hiện
Quy trình khấu trừ và hạch toán thuế giữa các bên được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác và kịp thời:
- Tỷ lệ khấu trừ thuế: KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với khối lượng công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hoàn thành được thanh toán.
- Chứng từ khấu trừ: Khi thực hiện thanh toán, KBNN lập chứng từ khấu trừ thuế và hạch toán thu ngân sách nhà nước, đồng thời gửi chứng từ này cho chủ đầu tư và nhà thầu để làm căn cứ kê khai, giảm trừ số thuế phải nộp.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có nghĩa vụ xác định rõ đối tượng, tỷ lệ và cung cấp đầy đủ thông tin về nhà thầu, hợp đồng xây dựng cho KBNN khi làm thủ tục đề nghị thanh toán vốn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 2413/BTC-TCT mang lại nhiều tác động tích cực đối với công tác quản lý thuế và giải ngân vốn đầu tư công:
- Tăng cường hiệu quả quản lý thuế: Giúp hạn chế tình trạng thất thu thuế GTGT trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đặc biệt là đối với các nhà thầu vãng lai ngoại tỉnh.
- Tạo sự minh bạch, rõ ràng: Phân định rõ ràng trách nhiệm của KBNN, cơ quan thuế và chủ đầu tư, giảm thiểu các tranh chấp hoặc vướng mắc thủ tục hành chính trong quá trình giải ngân vốn đầu tư công.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giúp các nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế một cách tự động, giảm bớt thủ tục kê khai trực tiếp đối với phần doanh thu đã được khấu trừ tại nguồn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2413/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 8912/UBND-TM ngày 30/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc vướng mắc trong khấu trừ thuế giá trị gia tăng vãng lai 2%. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Trên cơ sở tổng hợp phản ánh vướng mắc của một số địa phương về phạm vi Kho bạc nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng 2% đối với công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước khi Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 5406/BTC-TCT ngày 23/4/2015 hướng dẫn bổ sung Kho bạc nhà nước không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp cụ thể (văn bản đính kèm).
Hiện nay, Bộ Tài chính đã tổng hợp các trường hợp Kho bạc nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế GTGT của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư tại điểm d.3 khoản 2 Điều 17 dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (trong đó có bãi bỏ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) và đã gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị tại Công văn số 1914/BTC-TCT ngày 25/02/2021 của Bộ Tài chính.
Trong khi Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế chưa được ban hành, Bộ Tài chính đề nghị trước mắt thực hiện theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính trân trọng cảm ơn ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Công văn số 8912/UBND-TM ngày 30/12/2020 nêu trên và kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tiếp tục tham gia ý kiến đối với dự thảo Thông tư nêu trên của Bộ Tài chính./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5406/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 119/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 1 Công văn 5507/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn thủ tục quyết toán hoàn thuế và khấu trừ tiền thuế tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu đối với lĩnh vực đóng tàu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4449/BTC-TCT năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan đến máy ATM do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3761/BTC-CST năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất trả cho chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5507/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn thủ tục quyết toán hoàn thuế và khấu trừ tiền thuế tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu đối với lĩnh vực đóng tàu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4449/BTC-TCT năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan đến máy ATM do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5406/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 119/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3761/BTC-CST năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất trả cho chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Quản lý thuế 2019
- 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế