Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2426/TCT-TNCN

Công văn 2426/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng đối với cá nhân nước ngoài không cư trú nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về xác định đối tượng nộp thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế của các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập tại Việt Nam.

- Xác định cá nhân nước ngoài không cư trú

Theo quy định pháp luật về thuế TNCN và hướng dẫn tại công văn, cá nhân nước ngoài không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện để trở thành cá nhân cư trú tại Việt Nam. Cụ thể:

  • Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Cá nhân không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

- Phương pháp tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có những điểm khác biệt lớn so với cá nhân cư trú, cụ thể như sau:

  • Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất toàn phần là 20%.
  • Thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ phần tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập và nơi nhận thu nhập.
  • Không áp dụng giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh (giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc), giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học hoặc các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập tại Việt Nam

Các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam khi sử dụng lao động hoặc chi trả thu nhập cho cá nhân nước ngoài không cư trú có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi thanh toán thu nhập cho cá nhân nước ngoài không cư trú.
  • Kê khai và nộp thuế: Thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Cung cấp chứng từ khấu trừ: Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân nước ngoài nếu cá nhân đó có yêu cầu để làm căn cứ chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành tại Việt Nam.

- Ý nghĩa và lưu ý khi thực hiện

Công văn 2426/TCT-TNCN tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện và các tổ chức tại Việt Nam tránh được các sai sót trong quá trình quyết toán thuế và khấu trừ thuế cho người lao động nước ngoài. Việc xác định chính xác tình trạng cư trú là bước then chốt để áp dụng đúng mức thuế suất 20% (đối với cá nhân không cư trú) hoặc biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú).

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2426/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài không cư trú có thu nhập tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2010

 

Kính gửi: Ban QLDA Thuỷ điện Trung Sơn
(Đ/c: 710B Lạc Long Quân - P. Nhật Tân - Q. Tây Hồ - HN)

Trả lời Công văn số 156 EVN/TĐTS-P5 ngày 19/3/2010 của Ban QLDA Thuỷ điện Trung Sơn đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại Điều 16 Luật Thương mại thì: "thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận".

Tại Điểm 3.2, Mục I, phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn: "Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế TNCN theo pháp luật về thuế TNCN"

Tại Điểm 3.2, Mục I, phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế TNCN hướng dẫn: "thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:… 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;…"

- Tại Điểm 1, Mục II, phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%."

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:

* Nếu cá nhân nước ngoài không cư trú là thương nhân thì thu nhập từ hợp đồng kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuế suất 5%.

Cá nhân nước ngoài là thương nhân phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận. Đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề phù hợp với hoạt động có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Các giấy tờ, tài liệu nước ngoài khi sử dụng ở Việt Nam phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định tại Thông tư số 01/1999/TT-NG ngày 3/6/1999 của Bộ Ngoại giao quy định thể lệ hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu.

* Nếu cá nhân nước ngoài không cư trú, không phải là thương nhân thì thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại Việt Nam nộp thuế TNCN theo quy định về tiền lương, tiền công thuế suất 20%

Tổng cục Thuế trả lời để Ban QLDA Thuỷ điện Trung Sơn biết và đề nghị liên hệ với cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2426/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài không cư trú có thu nhập tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2426/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2426/TCT-TNCN về chính sách thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký