Tóm tắt Công văn 2427/TCT-CS về vướng mắc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư
Công văn 2427/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc tính tiền chậm nộp tiền thuê đất đối với các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư (miễn, giảm tiền thuê đất) nhưng chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế và đất đai trên toàn quốc.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư
Theo quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế, các dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện về địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng quyền lợi về miễn hoặc giảm tiền thuê đất. Việc thực hiện ưu đãi này tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Người nộp thuế phải tự xác định, kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét và ban hành quyết định.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh dự án của mình đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
Quy định về việc tính tiền chậm nộp khi chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất
Điểm mấu chốt của Công văn 2427/TCT-CS là làm rõ việc có hay không tính tiền chậm nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm:
- Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền được miễn: Trường hợp dự án đầu tư thực tế đáp ứng đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, và sau đó đã được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền thuê đất, thì doanh nghiệp không phải nộp tiền thuê đất đối với số tiền được miễn. Do không phát sinh nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích và thời gian được miễn, cơ quan thuế không thực hiện tính tiền chậm nộp tiền thuê đất đối với số tiền được miễn này.
- Xử lý đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ: Trong thời gian doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, nếu cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền thuê đất hoặc doanh nghiệp chưa bị xác định là nợ thuế quá hạn đối với khoản tiền được miễn, thì không thực hiện phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích và thời gian được miễn đó.
- Xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế: Mặc dù doanh nghiệp không bị tính tiền chậm nộp tiền thuê đất đối với số tiền được miễn, nhưng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế vẫn bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Hướng dẫn xử lý cụ thể đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nội dung sau:
- Tiến hành rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý, điều kiện thực tế của dự án đầu tư để xác định chính xác thời điểm, thời gian và mức độ đáp ứng điều kiện ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất của người nộp thuế.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ nhưng qua kiểm tra xác định họ hoàn toàn đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuê đất được miễn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng, đủ và kịp thời các thủ tục kê khai, nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án nhằm hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh.
Ý nghĩa pháp lý và tác động của văn bản
Công văn 2427/TCT-CS mang lại sự rõ ràng, minh bạch cho cả cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp tháo gỡ khó khăn tài chính, tránh việc bị áp dụng máy móc quy định tính tiền chậm nộp đối với các khoản tiền thuê đất mà thực tế doanh nghiệp được miễn, từ đó tạo môi trường đầu tư thông thoáng và thuận lợi hơn.
- Đối với cơ quan thuế: Có cơ sở pháp lý đồng bộ để giải quyết các hồ sơ vướng mắc tại địa phương, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế đúng bản chất, công bằng và khuyến khích doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2427/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 573/CT-THNVDT ngày 26/3/2012 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc vướng mắc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với các dự án ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 106, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
"1. Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp".
- Tại Mục I, Phần A, Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định:
"1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước (dưới đây gọi chung là thuế), nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về thuế (sau đây gọi chung là người vi phạm), không phân biệt cố ý hoặc vô ý đều bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn tại Thông tư này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác".
- Tại Khoản 6, Điều 39, Chương VI, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
"6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm quy định tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).
- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư".
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với các dự án được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản mà người sử dụng đất chưa nộp đủ hồ sơ xin miễn tiền thuê đất theo quy định trong thời gian kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan Thuế cho đến thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tại cơ quan Thuế, người sử dụng đất bị xử phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hiện hành.
Đối với các dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư và được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đầu tư nhưng chưa nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất cho cơ quan thuế theo quy định thì trong thời hạn từ ngày hết hạn nộp theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan Thuế cho đến thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất tại cơ quan Thuế người sử dụng đất không thuộc diện áp dụng quy định phạt chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 6 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3510/TCT-CS xử phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 906/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2563/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp tiền thuê đất đối với dự án điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4322/TCT-CS năm 2013 xử lý truy thu và xử phạt hành chính đối với hành vi kê khai sai, chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 15214/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2825/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 755/TCT-CS năm 2024 tính tiền chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 4 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 7 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3510/TCT-CS xử phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 906/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2563/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp tiền thuê đất đối với dự án điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4322/TCT-CS năm 2013 xử lý truy thu và xử phạt hành chính đối với hành vi kê khai sai, chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 15214/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 2825/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 755/TCT-CS năm 2024 tính tiền chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành