Tổng quan về Công văn 2427/TCT-TNCN về hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2427/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình và thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên phạm vi cả nước. Văn bản này tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế là cá nhân và các tổ chức chi trả thu nhập khi thực hiện quyết toán và hoàn thuế.
1. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân
Công văn làm rõ các trường hợp cá nhân được hoàn thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm phát sinh.
2. Thủ tục hoàn thuế đối với cá nhân ủy quyền quyết toán qua tổ chức chi trả thu nhập
Đối với trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập thực hiện thay, quy trình được hướng dẫn chi tiết như sau:
- Hồ sơ hoàn thuế: Tổ chức chi trả thu nhập chuẩn bị Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/ĐNHT), kèm theo các chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN của các cá nhân ủy quyền.
- Nơi nộp hồ sơ: Tổ chức chi trả nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức đó.
- Giải quyết hoàn trả: Cơ quan thuế thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa của các cá nhân. Trường hợp sau khi bù trừ vẫn còn số thuế nộp thừa thì cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định hoàn thuế cho tổ chức chi trả để tổ chức này chi trả lại cho từng cá nhân.
3. Thủ tục hoàn thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế
Đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, tự thực hiện quyết toán và đề nghị hoàn thuế trực tiếp:
- Hồ sơ quyết toán kết hợp hoàn thuế: Cá nhân không cần nộp thêm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước riêng biệt. Thay vào đó, cá nhân chỉ cần ghi rõ số thuế đề nghị hoàn tại Chỉ tiêu số [47] - "Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế" hoặc Chỉ tiêu [49] trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 02/QTT-TNCN).
- Tài liệu kèm theo: Bản chụp các chứng từ khấu trừ thuế do tổ chức chi trả cấp, thư xác nhận thu nhập (nếu có), và các giấy tờ chứng minh gia cảnh, đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Hình thức nộp hồ sơ: Khuyến khích cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế qua phương thức điện tử (sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử) để rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế đi lại.
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Thời hạn giải quyết tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Thời hạn giải quyết tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, đặc biệt là việc kê khai thông tin tài khoản ngân hàng chính xác để nhận tiền hoàn thuế bằng phương thức điện tử.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo tính minh bạch và đúng hạn.
- Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế trong quá trình nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2427/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Ngọc Bích.
Trả lời Đơn thư đề ngày 02/6/2010 của bà Nguyễn Ngọc Bích - Địa chỉ : 99, ngõ 199 Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội - Mã số thuế: 0103805214 về việc hướng dẫn thủ tục hoàn thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết b, Điểm 2.3.2, Khoản 2, Mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"Hồ sơ khai quyết toán thuế:
- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư này.
Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm. "
Tại tiết a, Điểm 3.2, Khoản 3, Mục 1 công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 hướng dẫn hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
"- Khai theo các chỉ tiêu tương ứng trong Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong kỳ, việc kê khai căn cứ các chứng từ khấu trừ thuế do đơn vị chi trả cấp."
Về việc này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1700/TCT-TNCN ngày 21/5/2010 hướng dẫn bổ sung quyết toán thuế TNCN năm 2009 có hướng dẫn:
- "Cá nhân đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thì không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN, (Trừ trường hợp đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân)."
- "Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 02 nơi trở lên thì nộp hồ sơ quyết toán tại một cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh hoặc tại cơ quan thuế cá nhân đăng ký quản lý."
Căn cứ theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn nêu trên thì, trường hợp bà Nguyễn Ngọc Bích trước ngày 01/7/2009 làm việc tại Công ty CPTM và ứng dụng CNC Ánh Sáng có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng; sau ngày 01/7/2009 làm việc tại Chi nhánh Công ty TNHH DIETTHELM Việt Nam nhưng chưa ký hợp đồng lao động và đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế thì bà Bích phải tự làm thủ tục quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy. Hồ sơ quyết toán thuế gồm tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) và các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm. Ngoài hồ sơ trên bà Bích không phải nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.
Tổng cục Thuế thông báo để bà Nguyễn Ngọc Bích được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 451/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1700/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 817/TCT-TNCN về thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1312/TCT-TNCN Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 588/TCT-TNCN về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 451/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1700/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 817/TCT-TNCN về thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1312/TCT-TNCN Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 588/TCT-TNCN về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành