Công văn 2428/TCT-TNCN năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các cá nhân tham gia thực hiện các Đề án cấp quốc gia có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân xác định rõ các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN trong quá trình triển khai đề án.
1. Trường hợp thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thu nhập của cá nhân phát sinh từ việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chính thức bằng quyết định hoặc hợp đồng khoa học công nghệ.
- Nguồn kinh phí chi trả cho cá nhân phải được trích từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho đề tài, đề án theo đúng dự toán và định mức chi tiêu tài chính hiện hành.
- Cá nhân nhận thu nhập phải là người trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu, chuyên đề thuộc nhiệm vụ khoa học công nghệ đã được phê duyệt.
2. Trường hợp thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Đối với các khoản thu nhập phát sinh từ Đề án cấp quốc gia nhưng không thuộc phạm vi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được miễn thuế, chính sách thuế TNCN được áp dụng như sau:
- Các khoản tiền công, tiền thù lao, tiền dịch vụ tư vấn, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ quản lý hoặc các hoạt động phụ trợ khác không mang tính chất nghiên cứu khoa học công nghệ trực tiếp sẽ bị tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế.
- Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán cho cá nhân.
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, đơn vị chi trả phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% (trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết thu nhập thấp theo quy định).
3. Trách nhiệm của đơn vị quản lý và chi trả kinh phí đề án
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị chủ trì, quản lý Đề án cấp quốc gia thực hiện các nghĩa vụ:
- Thực hiện phân loại, bóc tách rõ ràng giữa phần kinh phí chi cho nhiệm vụ khoa học công nghệ được miễn thuế và phần kinh phí chi cho các hoạt động dịch vụ, tiền công chịu thuế khác.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN và quyết toán thuế thay cho các cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế từ nguồn kinh phí của đề án.
- Lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý của đề án bao gồm quyết định phê duyệt, hợp đồng thực hiện, dự toán kinh phí được duyệt và các chứng từ chi tiêu thực tế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2428/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 30643/CT-TTHT ngày 16/5/2018 và công văn số 37846/CT-TTHT ngày 5/6/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân tham gia các Đề án cấp quốc gia có sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm c Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp các cá nhân nhận được khoản thu nhập khi tham gia các Đề án có sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước như: Đề án “Nghiên cứu, biên soạn Bộ Lịch sử Việt Nam”; Đề án “Nghiên cứu khu di tích bảo tồn khảo cổ học Óc Eo - Ba Thê, Nền Chùa” và Đề án “Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam” thì các khoản thu nhập này thuộc diện thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 9866/BTC-TCT về việc thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 về Danh mục tổng hợp khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 439/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4554/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 9866/BTC-TCT về việc thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 về Danh mục tổng hợp khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 439/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4554/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành