Công văn 2433/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác khấu trừ và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình phân bổ, kết chuyển và khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.
Thông tin chung về Công văn 2433/TCT-KK
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 2433/TCT-KK.
- Chủ đề quản lý: Khấu trừ và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh và các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết về khấu trừ thuế GTGT
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất cách thực hiện quy định pháp luật về thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời phòng chống gian lận thuế:
- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư: Người nộp thuế phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT). Việc kê khai này phải tách biệt hoàn toàn với hoạt động sản xuất kinh doanh đang vận hành (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT).
- Điều kiện kết chuyển thuế GTGT từ dự án đầu tư sang hoạt động sản xuất kinh doanh: Khi dự án đầu tư kết thúc giai đoạn đầu tư để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc khi dự án kết thúc mà không đủ điều kiện hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết sẽ được kết chuyển để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang hoạt động.
- Thủ tục và phương pháp kết chuyển: Doanh nghiệp thực hiện kê khai chỉ tiêu kết chuyển trên Tờ khai Mẫu số 02/GTGT, sau đó nhận số liệu này vào chỉ tiêu nhận kết chuyển trên Tờ khai Mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế tiếp theo theo đúng quy trình kỹ thuật của hệ thống quản lý thuế.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án không đủ điều kiện hoàn thuế: Trường hợp dự án đầu tư của doanh nghiệp không thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định (ví dụ: dự án của ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa được cấp phép, hoặc dự án khai thác tài nguyên khoáng sản), số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư sẽ được chuyển sang khấu trừ tiếp vào kỳ sau hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đánh giá tác động và lưu ý quan trọng cho người nộp thuế
Để đảm bảo việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải đứng tên, mã số thuế của chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật.
- Sự nhất quán trong hệ thống sổ sách: Số liệu kê khai trên các tờ khai thuế (Mẫu 01/GTGT và Mẫu 02/GTGT) phải hoàn toàn trùng khớp với hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư.
- Thời hạn kê khai và kết chuyển: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát thời điểm dự án đi vào hoạt động để thực hiện thủ tục kết chuyển kịp thời, tránh việc chậm trễ làm ảnh hưởng đến dòng tiền và tiến độ quyết toán thuế của đơn vị.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2433/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 286/CT-KTr ngày 02/6/2011 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
- Tại Điểm 1.8, Mục I, Phần B: “… Đối với cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ (-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước.”
- Tại Điểm 2.9, Mục IV, Phần B: “Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào…”
- Tại Điểm 2.13, Mục IV, Phần B: “Cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê; đầu tư cơ sở hạ tầng để bán, cho thuê; … thì lập hóa đơn như sau:
a) Dòng giá bán ghi giá bán nhà, cơ sở hạ tầng (trên hóa đơn ghi tách riêng giá bán nhà và giá đất hoặc giá thuê đất, giá cho thuê cơ sở hạ tầng);… chưa có thuế GTGT.
b) Dòng giá tính thuế GTGT là giá được xác định theo điểm 1.8 mục I phần B Thông tư này;…
c) Dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định…”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, Công ty phát triển hạ tầng được nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng, sau đó cho Công ty TNHH một thành viên Pungkook Bến Tre thuê lại thì giá tính thuế GTGT được trừ tiền thuê đất đã nộp ngân sách nhà nước.
Trường hợp khi xuất hóa đơn GTGT cho Công ty TNHH một thành viên Pungkook Bến Tre, Công ty phát triển hạ tầng không trừ tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước khi xác định giá tính thuế và thuế GTGT thì hai bên phải thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo hướng dẫn tại Điểm 2.9, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán và thuế GTGT đầu ra, đầu vào. Công ty TNHH một thành viên Pungkook Bến Tre được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định đối với các hóa đơn trên (nếu đảm bảo quy định về hóa đơn, chứng từ, kê khai trong thời gian 6 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn và chưa có quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3362/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 12549/BTC-TCT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3560/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3434/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3362/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 12549/BTC-TCT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3560/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3434/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành