Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, cũng như các đơn vị cung cấp dịch vụ đại diện, tư vấn và hỗ trợ pháp lý liên quan đến sở hữu trí tuệ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp (như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu) cũng được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu.
- Các hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ phải được đăng ký và phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật để được hưởng ưu đãi không chịu thuế.
- Quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Các dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ như dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, dịch vụ môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ không thuộc đối tượng miễn thuế và phải chịu thuế GTGT theo quy định.
- Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với các dịch vụ hỗ trợ và đại diện sở hữu trí tuệ này là 10%.
- Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ này có nghĩa vụ kê khai, tính và nộp thuế GTGT đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
- Đối với các hoạt động không chịu thuế GTGT (chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ), cơ sở kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi rõ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT là gạch chéo (/) hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
- Đối với các dịch vụ liên quan chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải sử dụng hóa đơn GTGT, ghi rõ thuế suất 10% và thực hiện kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà đơn vị đang áp dụng.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các chi cục thuế trực thuộc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2446/TC/TCT | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2446 TC/TCT NGÀY 03 THÁNG 03 NĂM 2005 VỀ VIỆC THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
| Kính gửi: | - Uỷ ban kinh tế và Ngân sách của Quốc hội |
Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tại Công văn số 837/VP ngày 11/10/2004 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ; ý kiến của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội tại Công văn số 12141/UBKTNS ngày 14/10/2004; ý kiến của Bộ Tư pháp tại Công văn số 1750/TP-PLDS-KT ngày 25/11/2004; ý kiến của Bộ Khoa học và công nghệ tại Công văn số 2648/BKHCN-PC ngày 13/10/2004; ý kiến của Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường tại Công văn số 777/UBKHCNMT11 ngày 10/12/2004 đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ vào danh mục hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Về vấn đề này, Bộ Tài chính xin có ý kiến giải trình như sau:
- Theo quy định tại Bộ luật Dân sự Việt
- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật khoa học và công nghệ thì: "Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng phổ biến, ứng dụng trí thức, khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn."
Thực hiện quy định tại Tiết n Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT, Khoản 6 Điều 42 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật khoa học và công nghệ; để khuyến khích dịch vụ khoa học và công nghệ, tại Khoản 2 Tiết n Điều 7 của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: "dịch vụ khoa học và công nghệ trừ các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 của Nghị định này" áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Hiện nay, do chưa có văn bản pháp quy nào hướng dẫn cụ thể về các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ là dịch vụ khoa học và công nghệ, vì vậy trong quá trình thực hiện Luật thuế GTGT gặp khó khăn trong việc xác định các dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Nếu áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với tất cả các dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ sẽ mở rộng đối tượng áp dụng thuế suất 5%, trong đó có cả các dịch vụ hiện nay đang thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10% quy định tại Khoản 3.l, 3.t Điều 8 Luật thuế GTGT như: các dịch vụ như tư vấn xác định giá trị, làm thủ tục xác định quyền sở hữu, xử lý tranh chấp về bản quyền tác giả, tác phẩm, quyền sở hữu công nghiệp thuộc nhóm dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, tư vấn khác.
Kiến nghị về việc áp dụng thuế suất 5% đối với các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trước đây Bộ Khoa học và Công nghệ đã có ý kiến tham gia vào dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Bộ Tài chính đã có giải trình với Chính phủ tại Bảng tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành kèm theo Tờ trình số 93 TTr/BTC ngày
Hiện nay, ngoài kiến nghị của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Bộ Tài chính cũng nhận được kiến nghị của Trung tâm năng suất Việt Nam về việc áp dụng thuế suất 5% đối với hoạt động xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
Để thực hiện quy định của Luật thuế GTGT, Luật Khoa học và công nghệ, khuyến khích các dịch vụ khoa học và công nghệ, trong đó có dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ, tránh cơ chế xin cho, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Khoa học và công nghệ có văn bản hướng dẫn cụ thể các dịch vụ liên quan đến dịch vụ về khoa học và công nghệ. Căn cứ vào văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn áp dụng thuế suất 5% đối với dịch vụ khoa học và công nghệ nêu trên.
Bộ Tài chính xin báo cáo Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội, Uỷ ban Khoa học công nghệ và môi trường, Ban Dân nguyện của Quốc hội.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1 Hiệp định số 208/WTO/VB về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ
- 2 Bộ luật Dân sự 1995
- 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 4 Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 5 Nghị định 81/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoa học và công nghệ
- 6 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 7 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành