Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 245/TCT-CS năm 2025

Công văn 245/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2025 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong lĩnh vực đất đai. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương, tổ chức và cá nhân người nộp thuế nhằm tháo gỡ các khó khăn pháp lý liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 245/TCT-CS năm 2025 vướng mắc về đất đai.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Năm ban hành: 2025.
  • Chủ đề chính: Giải quyết, hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Nội dung trọng tâm và định hướng xử lý vướng mắc về đất đai

Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Tổng cục Thuế, Công văn 245/TCT-CS tập trung hướng dẫn các nhóm vấn đề cốt lõi sau:

  • Xác định nghĩa vụ tài chính đất đai: Hướng dẫn trình tự, thủ tục và phương pháp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án hoặc hộ gia đình, cá nhân gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Giải quyết hồ sơ tồn đọng: Đưa ra các giải pháp xử lý đối với các hồ sơ đất đai bị ách tắc do sự giao thoa hoặc thay đổi giữa các quy định pháp luật đất đai và chính sách thuế qua các thời kỳ.
  • Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường tại địa phương trong việc luân chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính một cách chính xác, kịp thời.
  • Áp dụng chính sách ưu đãi, miễn giảm: Làm rõ các điều kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 245/TCT-CS

Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố thống nhất phương án xử lý các trường hợp thực tế phức tạp. Đồng thời, công văn giúp người nộp thuế bảo vệ quyền lợi hợp pháp, giảm thiểu rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như triển khai các dự án đầu tư có sử dụng đất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 245/TCT-CS
V/v vướng mắc về đất đai.

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Trả lời công văn số 4145/CTBDU-HKDCN ngày 31/10/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương vướng mắc về đất đai, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:

“Điều 26. Đơn giá thuê đất

1. Trường hợp thuê đt trả tin thuê đất hng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Đơn giá thuê đất hằng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nhân (x) Giá đất tính tiền thuê đất. Trong đó:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.

Căn cứ vào thực tế địa phương, y ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức t lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo tng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

b) Giá đất đtính tiền thuê đất là giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định tại đim b, đim h khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai); được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).”

Tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nêu trên quy định:

“Điều 30. Tính tiền thuê đất

1. Đi với trường hợp thuê đt trả tin thuê đt hng năm, tin thuê đt một năm được tính như sau:

Tiền thuê đất một năm

=

Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này

x

Đơn giá thuê đt hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này

Tại khoản 11 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nêu trên quy định:

“Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp đi với thu tiền thuê đất

11. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đt thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tin thuê đt.”

Tại tiết a khoản 2 tiết a khoản 3 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nêu trên quy định:

“Điu 44. Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất

2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:

a) Xác định địa đim, vị trí diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể trong tất cả các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (k cả trường hợp xác định khoản tin sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyn mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) và các khoản tiền nộp b sung theo quy định tại Nghị định này.

3. Cơ quan thuế:

a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyn thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyn đến đ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày 01/8/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì kể từ ngày 01/8/2024 tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày 01/8/2024 thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.

2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định địa đim, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất; giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (kể cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất). Cơ quan thuế căn cứ Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyn đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trong đó bao gồm khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất), số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm theo quy định.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ của người sử dụng đất để thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QL
CS, Vụ PC (BTC);
- Vụ PC
- TCT;
- Website TCT;
- Lưu
: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 245/TCT-CS năm 2025 vướng mắc về đất đai do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 245/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/01/2025
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/01/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 245/TCT-CS năm 2025 vướng mắc về đất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký