Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2451/BYT-TCDS năm 2018 do Bộ Y tế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng 15 năm thi hành Pháp lệnh Dân số. Đây là cơ sở thực tiễn cốt lõi để phục vụ cho việc nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện dự án Luật Dân số trong bối cảnh Việt Nam chuyển trọng tâm chính sách từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.

Mục đích và yêu cầu của việc tổng kết thi hành Pháp lệnh Dân số

  • Đánh giá toàn diện các kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế, bất cập và nguyên nhân trong quá trình thực hiện Pháp lệnh Dân số năm 2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số năm 2008.
  • Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc để đề xuất các nội dung quy định trong dự thảo Luật Dân số, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội.
  • Yêu cầu quá trình tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc, khách quan, đúng tiến độ từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Các nội dung trọng tâm cần đánh giá và báo cáo

  • Quy mô dân số và kế hoạch hóa gia đình: Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giảm sinh, duy trì mức sinh thay thế hợp lý, các chính sách hỗ trợ người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình và việc cung cấp dịch vụ tránh thai.
  • Cơ cấu dân số: Phân tích thực trạng và các giải pháp can thiệp đối với tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; đánh giá tác động và các chính sách thích ứng với quá trình già hóa dân số nhanh chóng tại Việt Nam.
  • Chất lượng dân số: Đánh giá kết quả triển khai các chương trình nâng cao chất lượng dân số thể chất, trí tuệ và tinh thần, bao gồm tầm soát, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
  • Quản lý và lồng ghép yếu tố dân số: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân số, việc xây dựng và vận hành hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành, cũng như việc lồng ghép các chỉ tiêu dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Tổ chức bộ máy và nguồn lực: Đánh giá sự ổn định, hiệu quả của hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác dân số ở các cấp; năng lực và chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, cộng tác viên dân số tại cơ sở; tình hình phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước cho công tác dân số.

Định hướng đề xuất và kiến nghị hoàn thiện chính sách

  • Đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể nhằm giải quyết những thách thức mới về dân số như: tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, chủ động thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân cư hợp lý và nâng cao chất lượng giống nòi.
  • Kiến nghị mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dân số và phát triển theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu lực và hiệu quả.
  • Đề xuất cơ chế tài chính bền vững, tăng cường đầu tư công kết hợp với đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ dân số phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2451/BYT-TCDS
V/v tình hình thi hành Pháp lệnh Dân số

Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị xã hội;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Pháp lệnh Dân số (ban hành năm 2003, sửa đổi Điều 10 năm 2008) là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta trong lĩnh vực dân số. Qua tổng kết thực tiễn 10 năm thi hành (Báo cáo tổng kết thi hành PLDS số 209/BC-BYT ngày 23/3/2015 gửi Thủ tướng Chính phủ), PLDS là cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện, tạo nên sự chuyển biến tích cực, giúp ổn định quy mô dân số, đảm bảo cơ cấu dân số, từng bước nâng cao chất lượng dân số và phân bố dân cư hợp lý. Tuy nhiên, PLDS có những hạn chế, bất cập, đòi hỏi phải được điều chỉnh kịp thời.

Để có căn cứ xây dựng, bổ sung, sửa đổi chính sách, pháp luật về dân số trong thời gian tới, nhất là cụ thể hóa Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác dân số trong tình hình mới, Bộ Y tế trân trọng đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị xã hội; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị có liên quan và thực hiện việc lập Báo cáo tình hình thi hành PLDS trong khoảng thời gian từ 1/1/2013 đến 15/6/2018 (Đề cương gửi kèm theo).

Báo cáo gửi về Bộ Y tế (Tổng cục DS-KHHGĐ, số 8, đường Tôn Thất Thuyết, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội) trước ngày 30/6/2018 bằng văn bản và gửi file qua địa chỉ email: hangtcds@gmail.com.

Mọi chi tiết xin liên hệ: Bà Phùng Thị Hằng, Vụ Pháp chế - Thanh tra, Tổng cục DS-KHHGĐ; ĐT: 0944.838.318.

Trân trọng cám ơn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh/TP;
- Lưu: VT, TCDS (03).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LỆNH DÂN SỐ

(Từ 1/1/2013 đến 15/6/2018)

(Kèm theo công văn số 2451/BYT-TCDS ngày 07 tháng 5 năm 2018)

I. TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LỆNH DÂN SỐ

1. Ban hành văn bản chỉ đạo, đôn đốc thi hành

2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn

3. Bảo đảm nguồn nhân lực, tài chính

4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LỆNH DÂN SỐ

Nội dung báo cáo kết quả thực hiện các quy định của Pháp lệnh Dân số của từng mục dưới đây bao gồm tình hình thực hiện, nhận định và khuyến nghị:

- Phân tích, đánh giá, nhận định tình hình thực hiện để giải quyết vấn đề dân số hiện tại và tương lai;

- Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của quy định với hệ thống pháp luật;

- Tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan...

2.1. Những quy định chung

2.1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ

2.1.2. Nguyên tắc và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác dân số

2.1.3. Quyền và nghĩa vụ công dân về công tác dân số

2.1.4. Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức trong công tác dân số

2.1.5. Các hành vi bị nghiêm cấm

2.2. Các quy định về quy mô dân số

2.3. Quy định về cơ cấu dân số

2.4. Quy định về phân bố dân cư

2.5. Quy định về chất lượng dân số

2.6. Các biện pháp thực hiện công tác dân số

2.7. Quản lý nhà nước về dân số

III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

3.1. Những kết quả cơ bản đã đạt được

3.2. Những hạn chế, tồn tại

3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

IV. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG LUẬT DÂN SỐ; BỔ SUNG, SỬA ĐỔI PHÁP LỆNH DÂN SỐ - nếu có (nêu quy định của pháp luật dân số hiện hành; dự kiến đề xuất quy định pháp luật thay thế, sửa đổi, bổ sung; căn cứ đề xuất; điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính khi thực hiện)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2451/BYT-TCDS năm 2018 về tình hình thi hành Pháp lệnh Dân số do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 2451/BYT-TCDS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/05/2018
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Viết Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/05/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2451/BYT-TCDS năm 2018 về tình hình...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký