Tóm tắt Công văn 24943/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với hoạt động mua bán nợ
Công văn 24943/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ các nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động mua bán nợ. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về hóa đơn, chứng từ áp dụng cho hoạt động này.
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động mua bán nợ
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (cụ thể là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), hoạt động bán nợ được xác định là một hình thức cấp tín dụng hoặc chuyển nhượng vốn. Do đó, hoạt động chuyển nhượng khoản nợ (bán nợ) của doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng: Quy định không chịu thuế GTGT áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động bán nợ phải thu theo đúng quy định của pháp luật về mua bán nợ, không phân biệt khoản nợ đó có nguồn gốc từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hay không chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào liên quan: Các chi phí đầu vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động bán nợ (không chịu thuế GTGT) sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ trường hợp có quy định đặc thù khác.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động mua bán nợ
- Xác định doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu từ hoạt động mua bán nợ là toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng khoản nợ cho bên mua nợ. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ hoặc thời điểm hoàn thành việc chuyển nhượng nợ theo hợp đồng mua bán nợ giữa các bên.
- Xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với giá vốn của khoản nợ chuyển nhượng (giá trị sổ sách của khoản nợ hoặc giá mua lại khoản nợ trước đó) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua bán nợ (chi phí môi giới, chi phí pháp lý, chi phí định giá khoản nợ) nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Xử lý lỗ từ hoạt động bán nợ: Trường hợp doanh nghiệp bán nợ phát sinh khoản lỗ (giá bán nợ thấp hơn giá trị sổ sách của khoản nợ hoặc thấp hơn giá mua nợ), khoản lỗ này được bù trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
- Phân loại thu nhập: Thu nhập từ hoạt động mua bán nợ được tổng hợp vào thu nhập khác của doanh nghiệp để tính thuế TNDN với thuế suất phổ thông là 20%, trừ trường hợp doanh nghiệp có chức năng kinh doanh mua bán nợ chuyên nghiệp thì khoản thu nhập này được hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh chính.
- Quy định về hóa đơn và chứng từ khi thực hiện mua bán nợ
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng khoản nợ, bên bán nợ phải lập hóa đơn điện tử giao cho bên mua nợ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Cách thức thể hiện trên hóa đơn: Vì hoạt động bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên trên hóa đơn điện tử, tại chỉ tiêu thuế suất thuế GTGT, doanh nghiệp phải thể hiện rõ là "Kkhai, tính thuế GTGT" hoặc chọn dòng thuế suất là "Không chịu thuế" (tùy thuộc vào thiết lập hệ thống hóa đơn điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế), dòng tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Hồ sơ chứng từ đi kèm: Để đảm bảo tính hợp pháp và chặt chẽ trước cơ quan thuế, các bên tham gia giao dịch mua bán nợ phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán nợ, biên bản bàn giao hồ sơ nợ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên), và văn bản thông báo cho bên nợ về việc chuyển giao quyền đòi nợ.
- Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng tính pháp lý của các khoản nợ trước khi thực hiện giao dịch mua bán để tránh các rủi ro tranh chấp dân sự ảnh hưởng đến việc quyết toán thuế.
- Việc xác định giá bán nợ phải tuân thủ nguyên tắc giá thị trường. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện việc mua bán nợ có dấu hiệu áp đặt giá không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường nhằm mục đích chuyển giá hoặc trốn thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24943/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Việt Tín
(Địa chỉ: 40 Phan Bội Châu, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0102328953)
Trả lời văn bản hỏi số 02/CV-TCKT đề ngày 10/4/2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Việt Tín (gọi tắt là “Công ty”) đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thuế đối với hoạt động mua bán nợ. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
…
đ) Bán nợ;
…”
+ Tại Điều 11 quy định về Thuế suất 10%.
Truông hợp Công ty đối tác có hoạt động bán nợ theo quy định của pháp luật, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì Công ty bán nợ thực hiện lập hóa đơn theo quy định. Trường hợp Công ty kinh doanh hoạt động mua nợ, phát sinh phí giao dịch với bên bán nợ thì phải xuất hóa đơn giao cho công ty bán nợ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với dịch vụ mà đơn vị cung cấp và các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
Trường hợp Công ty có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Việt Tín được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 12445/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với văn phòng luật sư nước ngoài tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 17338/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 24944/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3 Công văn 12445/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với văn phòng luật sư nước ngoài tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 17338/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 24944/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành