Công văn 2496/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện và hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Văn bản làm rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác khoáng sản.
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người nộp thuế.
Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định giá tính thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về các yếu tố cấu thành căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định cho từng loại căn hộ.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế và được ổn định theo chu kỳ 5 năm.
- Thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở (trong hạn mức, vượt không quá 3 lần hạn mức và vượt trên 3 lần hạn mức). Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Chính sách miễn thuế và giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn giải đáp cụ thể về các điều kiện, đối tượng và thủ tục để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế:
- Miễn thuế đối với đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Miễn, giảm thuế đối với đất ở trong hạn mức giao đất của hộ gia đình, cá nhân tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc đất ở của người có công với cách mạng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ.
- Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm thuế phải được tính trực tiếp cho người nộp thuế và chỉ áp dụng trên phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.
Thủ tục khai thuế, nộp thuế và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo công tác quản lý thuế diễn ra minh bạch và hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Người nộp thuế có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ động rà soát, đối chiếu dữ liệu đất đai, phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định chính xác nghĩa vụ tài chính của từng đối tượng.
- Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng bảng giá đất mới và tính thuế cho chu kỳ tiếp theo, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2496/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2012 |
| Kính gửi: | Ông Phan An Sa. |
Trả lời đơn phản ánh ngày 20/5/2012 của ông Phan An Sa về những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 4 quy định về người nộp thuế như sau:
“1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế”.
- Tại Tiết b, Khoản 2, Điều 6 quy định về diện tích tính thuế như sau:
“b) Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng”.
Như vậy đối với trường hợp Nhà nước giao đất cho các chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê thì chủ đầu tư là người có quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích kinh doanh nên chủ đầu tư là người nộp thuế.
Trường hợp khi các chủ đầu tư đã chuyển nhượng căn hộ cho các hộ gia đình, cá nhân thì các hộ gia đình, cá nhân là người có quyền sử dụng đất để ở đối với diện tích nhận chuyển nhượng nên các hộ gia đình, cá nhân là người nộp thuế.
Do đó, tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011, Bộ Tài chính đã hướng dẫn cụ thể là:
“3.1. Trường hợp người nộp thuế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế.
3.7. Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng”.
Tổng cục Thuế trả lời để Ông Phan An Sa được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4530/BTC-TCT giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1688/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1919/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2 Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4530/BTC-TCT giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1688/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1919/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành