Giới thiệu về Công văn 2503/TCT-DNL
Công văn 2503/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn có hệ thống đơn vị trực thuộc. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục liên quan đến việc kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi nhánh, giúp doanh nghiệp thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro về thuế.
1. Quy định về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh
Việc kê khai thuế GTGT của chi nhánh được thực hiện dựa trên mô hình hoạt động và địa bàn nơi chi nhánh đóng trụ sở, cụ thể như sau:
- Kê khai riêng đối với chi nhánh khác tỉnh: Chi nhánh là đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Đối với các chi nhánh phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, hoặc các chi nhánh đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
- Phân bổ nghĩa vụ thuế: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính nhưng có cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo đúng tỷ lệ quy định của pháp luật thuế hiện hành.
2. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh
Để chi nhánh được giải quyết hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp và chi nhánh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hoàn thuế đối với dự án đầu tư: Trường hợp doanh nghiệp giao cho chi nhánh trực tiếp quản lý dự án đầu tư tại địa phương khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế và hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Chi nhánh phải có đầy đủ hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thuế: Trước khi xác định số thuế GTGT được hoàn cho dự án đầu tư của chi nhánh, số thuế GTGT đầu vào này phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) của doanh nghiệp hoặc của chính chi nhánh đó.
3. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết hoàn thuế
Công văn hướng dẫn rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế cho chi nhánh:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh: Có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra (kiểm tra trước hoàn thuế hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau) và ban hành quyết định hoàn thuế GTGT cho chi nhánh nếu đủ điều kiện.
- Cơ chế phối hợp xác minh: Trong quá trình giải quyết hoàn thuế, cơ quan thuế quản lý chi nhánh có quyền phối hợp với cơ quan thuế quản lý trụ sở chính để đối chiếu số liệu, xác minh tính hợp pháp của các giao dịch luân chuyển vốn, hàng hóa giữa trụ sở chính và chi nhánh nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thuế.
4. Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện
Để quá trình kê khai và hoàn thuế GTGT diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Phân loại chính xác hóa đơn đầu vào: Doanh nghiệp cần tách biệt rõ ràng hóa đơn đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên và hóa đơn phục vụ cho dự án đầu tư của chi nhánh để kê khai vào đúng mẫu tờ khai quy định.
- Đồng bộ thông tin đăng ký thuế: Mọi thông tin về tài khoản ngân hàng của chi nhánh dùng để nhận tiền hoàn thuế phải được đăng ký và cập nhật đầy đủ với cơ quan thuế.
- Kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp của hóa đơn: Thường xuyên rà soát, đối chiếu nhà cung cấp để tránh sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động, gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thuế của chi nhánh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2503/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty ôtô Toyota Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 40/2011-TMV-A ngày 22/02/2011 của Công ty ôtô Toyota Việt Nam về việc kê khai thuế và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3, Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; tại tiết c, điểm 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
Tại tiết c.8, c.9 điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt dã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.”
“c9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, nếu Công ty Ô tô Toyota Việt nam có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu nhưng vẫn phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ thì thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại trụ sở chính của Công ty (Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc), Công ty không được kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào tại các chi nhánh.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty ôtô Toyota Việt Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Công văn 3058/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế đối với hóa đơn xuất bổ sung sau khi kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3475/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3384/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3058/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế đối với hóa đơn xuất bổ sung sau khi kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3475/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3384/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành