Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 251/BKHĐT-ĐKKD năm 2013

Công văn 251/BKHĐT-ĐKKD do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục pháp lý, tạo hành lang thông thoáng để các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và chuyển giao công nghệ theo đúng quy định pháp luật.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 251/BKHĐT-ĐKKD

  • Xác định đối tượng áp dụng: Hướng dẫn áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động sang doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Thẩm quyền giải quyết thủ tục: Khẳng định thẩm quyền của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh, đảm bảo sự đồng bộ giữa Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật chuyên ngành về khoa học, công nghệ.
  • Cơ chế phối hợp liên ngành: Đề xuất và nhấn mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nhằm thẩm định điều kiện hoạt động, vốn, tài sản và tư cách pháp lý của tổ chức khi tham gia thị trường.
  • Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký: Làm rõ các yêu cầu về thành phần hồ sơ, biểu mẫu đăng ký kinh doanh, giúp giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính rườm rà, tạo điều kiện cho các tổ chức nhanh chóng hoàn thành thủ tục pháp lý.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 251/BKHĐT-ĐKKD góp phần thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình tự chủ tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Việc làm rõ quy trình đăng ký kinh doanh giúp các đơn vị này dễ dàng thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 251/BKHĐT-ĐKKD
V/v đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2013

 

Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được Công văn của một số Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị hướng dẫn đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Về đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Căn cứ quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 05/6/2006 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 26/12/2011 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn thực hiện nghị định số 115/2005/NĐ-CP thì đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh bao gồm:

a. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã được phê duyệt Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động;

b. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã được phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động;

c. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thành lập sau ngày Nghị định số 115/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh

2.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm có;

a. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh được lập theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Công văn này;

b. Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;

c. Bản sao hợp lệ Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động hoặc Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động hoặc Quyết định thành lập của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thành lập sau ngày Nghị định số 115/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;

d. Quyết định bổ nhiệm Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ;

e. Bản sao hợp lệ một trong những giấy từ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp đối với Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ;

f. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

g. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ hoặc các chức danh quản lý khác được quy định tại Điều lệ đối với tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2.2. Hồ sơ đăng ký hoạt động đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm có:

a. Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện được lập theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Công văn này;

b. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ (đối với trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện được lập tại tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức khoa học công nghệ đặt trụ sở chính thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

c. Bản sao Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;

d. Quyết định của Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

e. Bản sao hợp lệ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh.

2.3. Hồ sơ đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ gồm có:

a. Thông báo lập địa điểm kinh doanh được lập theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Công văn này;

b. Quyết định của Thủ trướng tổ chức khoa học và công nghệ về việc lập địa điểm kinh doanh.

2.4. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ; đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ được áp dụng theo trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi và đăng ký hoạt động quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Việc cấp đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

3. Mã số, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động:

a. Mã số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, của tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm 2 phần:

- Phần 1- Mã cấp tỉnh: áp dụng theo mã quy định tại Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

- Phần 2: được ghi theo số thứ tự, bao gồm 5 chữ số, bắt đầu từ số 00001

Các tổ chức khoa học và công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước đây không phải đăng ký đổi lại mã số theo hướng dẫn nêu trên.

Mẫu giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Công văn này.

b. Mã số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm 2 phần:

- Phần 1: được ghi theo mã số của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.

- Phần 2: được ghi theo số thứ tự, bao gồm 3 chữ số, bắt đầu từ số 001.

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức khoa, học và công nghệ theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Công văn này.

4. Về người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 141 Bộ luật Dân sự, theo đó, người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đề nghị Quý Sở nghiên cứu, thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, ĐKKD.C66

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Huy Đông

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 251/BKHĐT-ĐKKD năm 2013 về đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Số hiệu: 251/BKHĐT-ĐKKD
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/01/2013
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Người ký: Đặng Huy Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/01/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 251/BKHĐT-ĐKKD năm 2013 về đăng ký k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký