Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 25313/CTHN-TTHT

Công văn 25313/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc miễn tiêu thức dấu và chữ ký của người mua, người bán trên hóa đơn điện tử. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật hiện hành.

Các căn cứ pháp lý áp dụng

Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn bao gồm:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
  • Thông tư số 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử.

Quy định về chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử

Theo hướng dẫn tại Công văn, việc hiển thị chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử được thực hiện như sau:

  • Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh, tổ chức có các điều kiện kỹ thuật để ký số và có thỏa thuận với người bán về việc ký số trên hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện ký số, ký điện tử trên hóa đơn.
  • Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán, hoặc là cá nhân, hộ kinh doanh không có đủ điều kiện công nghệ để thực hiện ký số thì hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua. Việc thiếu chữ ký của người mua trong trường hợp này không làm ảnh hưởng đến tính pháp lý và hiệu lực của hóa đơn điện tử.

Quy định về miễn chữ ký và dấu của người bán trong các trường hợp đặc biệt

Công văn làm rõ các trường hợp đặc thù được miễn tiêu thức chữ ký số của người bán hoặc dấu của đơn vị phát hành:

  • Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo mỗi lần phát sinh, việc ký số và đóng dấu thực hiện theo quy trình riêng của cơ quan thuế.
  • Đối với các dịch vụ đặc thù như viễn thông, điện, nước, dịch vụ ngân hàng, vé máy bay điện tử, hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua và dấu của người bán nếu hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kết nối, truyền nhận dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định.
  • Các trường hợp hóa đơn điện tử bán hàng siêu thị, trung tâm thương mại cho khách hàng cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có chữ ký của người mua và người bán trên hóa đơn, miễn là đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc khác theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp

Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu các doanh nghiệp và người nộp thuế khi áp dụng cần lưu ý:

  • Chủ động rà soát hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm hóa đơn điện tử đang áp dụng để đảm bảo tương thích với các quy định mới.
  • Trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể trong quá trình lập và xuất hóa đơn điện tử không có chữ ký, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Phòng Thanh tra - Kiểm tra hoặc Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ người nộp thuế để được hướng dẫn chi tiết theo từng mô hình hoạt động đặc thù.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25313/CTHN-TTHT
V/v miễn dấu và chữ ký trên hóa đơn điện tử

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Casper Việt Nam
(Đ/c: B12A-12B, Vinhomes Gardenia, đường Hàm Nghi, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội- MST: 0107009894)

Trả lời công văn số 2106/CV/CP-TCKT-001 ngày 24/6/2021 của Công ty Cổ phần Casper Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

Tại Điều 59 quy định hiệu lực thi hành:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.

…"

Tại Điều 60 quy định xử lý chuyển tiếp:

"1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

…"

- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

Tại Khoản 1 Điều 3 hướng dẫn:

"1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này."

Tại Điều 12 quy định về việc chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:

"1. Nguyên tắc chuyển đổi

Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.

2. Điều kiện

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;

b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;

c) Có chữ ký và họ tên của người thực kiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi

Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi

hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi."

- Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3501/TCT-CS ngày 04/9/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó:

- Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử (HĐĐT) sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

- Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Casper Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT Nguyễn Tiến Trường;
- Phòng TKT1;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 25313/CTHN-TTHT năm 2021 về miễn dấu và chữ ký trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 25313/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 25313/CTHN-TTHT năm 2021 về miễn dấu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký