Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2540/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án, bất động sản và các khoản chi phí liên quan của doanh nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:

1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển nhượng dự án

Văn bản hướng dẫn cụ thể về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện nêu trên (ví dụ chuyển nhượng cho cá nhân hoặc tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.
  • Bên nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa quyền khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.

2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng

Về thuế TNDN, văn bản làm rõ cách xác định thu nhập và nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và dự án đầu tư:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư phải được hạch toán riêng để kê khai và nộp thuế TNDN với thuế suất quy định, không được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường để áp dụng các ưu đãi thuế TNDN (như miễn thuế, giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi).
  • Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án bị lỗ, doanh nghiệp được bù trừ số lỗ này với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế.

3. Quy định về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc xác định các khoản chi phí hợp lý liên quan đến dự án chuyển nhượng:

  • Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng bất động sản như chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí hợp pháp khác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của hoạt động này.
  • Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.

4. Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Công văn yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế tại địa phương để hướng dẫn thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2540/TCT-CS
V/v thuế GTGT, TNDN.

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Long An;
- Công ty CP Xây lắp cơ khai và lương thực thực phẩm.
(Địa chỉ: Số 29 Nguyễn Thị Bảy, Phường 6, TP. Tân An, tỉnh Long An)

 

Trả lời công văn số 25/MCF-TCKT.15 ngày 21/4/2015 của Công ty CP xây lắp cơ khí và lương thực thực phẩm về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với Khoản chi tiếp khách, hội nghị; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 5 Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các Khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

2. Các Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

m) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;

…”

Tại Khoản 4 Điều 1 Luật thuế TNDN số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 32/2013/QH13 như sau:

“4. Bãi bỏ Điểm m Khoản 2 Điều 9.”

Tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất...

5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/1/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và công văn của Công ty, trường hợp Công ty CP xây lắp cơ khí và lương thực thực phẩm có các hóa đơn đầu vào mua rượu, rượu ngoại, bia nhưng chưa có căn cứ để xác định Công ty dùng số rượu, bia này để phục vụ cho hội nghị khách hàng, tiếp khách hàng hay tiêu dùng cá nhân không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An kiểm tra tình hình thực tế để hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An và Công ty Cổ phần xây lắp cơ khí và lương thực thực phẩm biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2540/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2540/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2540/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký