Giới thiệu về Công văn 2545/TCT-KK năm 2018
Công văn 2545/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai, phân bổ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí thuộc dự án đầu tư và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh riêng biệt. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa quy trình hoàn thuế và tránh các sai sót khi lập tờ khai thuế GTGT.
1. Nguyên tắc kê khai riêng biệt chi phí dự án đầu tư và chi phí hoạt động kinh doanh
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp phải thực hiện phân định rõ ràng và kê khai riêng biệt giữa hai nguồn chi phí này nhằm đảm bảo tính minh bạch trong công tác quản lý thuế:
- Kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT). Việc kê khai này áp dụng đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế.
- Kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (Mẫu số 01/GTGT). Toàn bộ hóa đơn đầu vào phục vụ cho hoạt động vận hành, kinh doanh thường nhật phải được hạch toán và kê khai tại đây.
2. Cơ chế bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động kinh doanh
Công văn hướng dẫn chi tiết phương án xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trong mối quan hệ với hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp:
- Trường hợp cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Quy trình thực hiện bù trừ: Doanh nghiệp kê khai số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Mẫu số 02/GTGT, sau đó kết chuyển chỉ tiêu này sang Mẫu số 01/GTGT để thực hiện bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Xử lý số dư sau bù trừ: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
3. Hướng dẫn xử lý khi kê khai sai mẫu tờ khai
Trong thực tế vận hành, nhiều doanh nghiệp gặp lỗi kê khai nhầm chi phí dự án đầu tư vào tờ khai hoạt động kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT). Tổng cục Thuế hướng dẫn phương án khắc phục như sau:
- Thực hiện kê khai bổ sung: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh theo quy định của Luật Quản lý thuế để chuyển số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư từ Tờ khai Mẫu số 01/GTGT sang Tờ khai Mẫu số 02/GTGT.
- Điều kiện chấp thuận điều chỉnh: Việc điều chỉnh phải đảm bảo tính trung thực, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh các khoản chi phí đó thực tế phát sinh cho dự án đầu tư và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Công văn 2545/TCT-KK mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp:
- Minh bạch hóa dòng vốn đầu tư: Giúp cơ quan thuế dễ dàng giám sát tiến độ giải ngân và tính hợp lệ của các chi phí thuộc dự án đầu tư, từ đó đẩy nhanh tiến trình thanh tra, kiểm tra thuế.
- Hạn chế rủi ro bị từ chối hoàn thuế: Việc kê khai sai mẫu tờ khai là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc hồ sơ hoàn thuế bị từ chối hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng danh mục hóa đơn đầu vào ngay từ khâu tiếp nhận để phân loại chính xác vào các tờ khai tương ứng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2545/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cadana Việt Nam
(Số 773 Ngô Quyền, An Hải Bắc, Sơn Trà, Đà Nẵng)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 5186/VPCP-ĐMDN ngày 02/6/2018 của Văn phòng Chính phủ về kiến nghị của Công ty TNHH Cadana Việt Nam (MST 0401772250) đối với việc kê khai các khoản chi phí dự án và chi phí hoạt động kinh doanh riêng biệt. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 31/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế giá trị gia tăng.
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng”.
- Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ khai thuế GTGT (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015)
“b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế cho mẫu Tờ khai thuế giá trị tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) ”.
…
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;”
- Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Cadana Việt Nam là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư nếu đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 và các điều kiện về khấu trừ thuế thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Về hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng, Bộ Tài chính đã hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, cụ thể:
+ Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng (không sử dụng cho dự án đầu tư) kê khai tờ khai mẫu số 01/GTGT.
+ Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư kê khai tờ khai mẫu số 02/GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Cadana Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1082/TCT-DNL về thuế giá trị gia tăng đầu vào và chi phí đầu tư dự án đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1157/TCT-CS về chi phí chuyển giao dịch vụ môi giới trong xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4970/TCT-DNL năm 2015 áp dụng thời gian phân bổ công cụ, dụng cụ vào chi phí hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1082/TCT-DNL về thuế giá trị gia tăng đầu vào và chi phí đầu tư dự án đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1157/TCT-CS về chi phí chuyển giao dịch vụ môi giới trong xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4970/TCT-DNL năm 2015 áp dụng thời gian phân bổ công cụ, dụng cụ vào chi phí hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành