Tổng quan về Công văn 2546/TCT-CS năm 2015
Công văn 2546/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện tái cấu trúc hoặc chuyển nhượng dự án.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, đặc biệt là hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn 2546/TCT-CS làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư của doanh nghiệp được chuyển nhượng cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Nghĩa vụ thuế GTGT: Khi đáp ứng đủ điều kiện nêu trên, hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Bên chuyển nhượng không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng phải lập hóa đơn theo quy định.
- Mục đích sử dụng sau chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo đúng mục tiêu ban đầu của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án chuyển nhượng
Công văn cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế cho các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng dự án:
- Khấu trừ thuế của bên chuyển nhượng: Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ hết tính đến thời điểm chuyển nhượng dự án sẽ được xử lý theo quy định về hoàn thuế hoặc chuyển giao quyền khấu trừ sang cho bên nhận chuyển nhượng, tùy thuộc vào hồ sơ bàn giao và thực tế thực hiện dự án.
- Điều kiện khấu trừ của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 2546/TCT-CS mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp, đồng thời yêu cầu sự tuân thủ nghiêm ngặt về mặt hồ sơ pháp lý:
- Giảm bớt gánh nặng tài chính: Quy định không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án giúp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng không bị đọng vốn thuế GTGT đầu vào, tối ưu hóa dòng tiền để tiếp tục triển khai dự án nhanh chóng.
- Yêu cầu chặt chẽ về hồ sơ: Để được áp dụng chính sách không kê khai, tính nộp thuế GTGT, các bên phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
- Rủi ro khi sai lệch mục đích sử dụng: Trường hợp bên nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà chuyển sang mục đích khác hoặc không đủ điều kiện theo quy định, giao dịch có thể bị truy thu thuế GTGT và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2546/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2041/CV-CT ngày 27/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về việc chính sách thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Tiết b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ:
“b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 như sau:
4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
| Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý | = | Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước | - | Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang) |
| Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | = | Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý | x | Tổng doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý | x 100% |
| Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) trong tháng/quý |
Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý”.
Nội dung quy định trên, trước khi ban hành Thông tư, Bộ Tài chính đã có công văn số 13693/BTC-CST ngày 29/9/2014 có kèm theo Dự thảo Thông tư gửi lấy ý kiến tham gia và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh đã có công văn số 7188/CT-THNVDT ngày 14/10/2014 tham gia ý kiến vào dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC, theo đó Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh đã nhất trí với nội dung Dự thảo (bản photocopy kèm theo).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết/.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2138/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2179/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2702/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2598/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2138/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2179/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2702/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2598/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành