Công văn 2554/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất phương án triển khai chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Văn bản hướng dẫn chi tiết các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thủ tục miễn giảm thuế và quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp- Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể về việc rà soát, phân loại đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và các loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Xác định rõ trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của người sử dụng đất trong các trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc đất đang có tranh chấp.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Làm rõ nguyên tắc xác định diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất tính thuế theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và áp dụng thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở vượt hạn mức. Hướng dẫn cách xác định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp giao đất mới hoặc có nhiều thửa đất tại các địa phương khác nhau.
- Chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuế cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, người có công với cách mạng, đất ở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc đất của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn quy trình kê khai thuế lần đầu, kê khai tổng hợp đối với người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở, và thủ tục khai bổ sung khi có sự thay đổi về diện tích, mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi người sử dụng đất.
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi hiệu quả, công bằng và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường để chuẩn hóa dữ liệu địa chính, kịp thời luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, hạn chế tối đa sai sót trong việc tính thuế.
- Rà soát và chuẩn hóa dữ liệu người nộp thuế: Thực hiện rà soát toàn bộ cơ sở dữ liệu quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa phương, đối chiếu với thực tế sử dụng đất để phát hiện các trường hợp chưa kê khai, kê khai thiếu diện tích hoặc áp dụng sai thuế suất, từ đó thực hiện truy thu theo quy định.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế, đặc biệt là việc kê khai thuế qua các ứng dụng điện tử nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
Công văn 2554/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quản lý thuế đất đai, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2554/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Cục thuế tỉnh Thái Nguyên có Công văn số 495/CT-TT&HT ngày 11/04/2012 về vướng mắc chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Tại khoản 1 Điều 9 quy định:
“1. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này”.
+ Tại khoản 5 Điều 9 quy định:
“Điều 9. Miễn thuế
5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn”.
Căn cứ các quy định trên, nếu người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc hóa học thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
- Trường hợp người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là đối tượng được miễn, giảm thuế mà một trong các thành viên trong gia đình thuộc đối tượng được miễn giảm thuế chưa được quy định. Do đó, Tổng cục Thuế ghi nhận trường hợp này để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét để hướng dẫn xử lý thống nhất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4530/BTC-TCT giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1665/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1990/BTC-TCT về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2 Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4530/BTC-TCT giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1665/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2553/TCT-CS về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1990/BTC-TCT về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành