Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2570/TCT-CS năm 2020

Công văn 2570/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật thuế hiện hành:

1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ.

2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu

  • Đối tượng chịu thuế GTGT: Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Căn cứ tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ, ngành nghề kinh doanh của nhà thầu nước ngoài để áp dụng tỷ lệ phần trăm tương ứng theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC (ví dụ: dịch vụ là 5%, dịch vụ gắn liền với hàng hóa là 3%).

3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu

  • Đối tượng chịu thuế TNDN: Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ, chuyển nhượng bản quyền, công nghệ, hoặc các khoản thu nhập khác theo hợp đồng nhà thầu.
  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) và các khoản chi phí phát sinh do bên Việt Nam chi trả thay.
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được xác định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh (ví dụ: dịch vụ là 5%, cung cấp hàng hóa là 1%, bản quyền là 10%).

4. Phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu

Công văn hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài thông qua các phương pháp phổ biến:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian hoạt động tại Việt Nam, có cơ sở thường trú và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền.
  • Phương pháp hỗn hợp: Kết hợp giữa kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng

Công văn 2570/TCT-CS năm 2020 giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ trách nhiệm khấu trừ thuế khi giao dịch với đối tác nước ngoài, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng nhà thầu để xác định đúng giá trị hợp đồng (Net hay Gross) nhằm tính toán chính xác số thuế nhà thầu phải nộp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2570/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 345/CT-TTKT3 ngày 0611)212020 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng vướng mắc về thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến về mặt nguyên tắc như sau:

Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng.

Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT.

Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Priority Pass Limited, được thành lập và có trụ sở tại Anh Quốc, mua dịch vụ phòng chờ từ Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng của Công ty cổ phần dịch vụ Nhà ga quốc tế Đà Nẵng để các hành khách có thẻ thành viên do Công ty Priority Pass Limited phát hành sử dụng thì:

- Nếu Công ty Priority Pass Limited kinh doanh dịch vụ phòng chờ của Công ty cổ phần dịch vụ Nhà ga quốc tế Đà Nẵng tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thông qua các thẻ thành viên do Công ty Priority Pass Limited phát hành thì Công ty Priority Pass Limited thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên. Về đối tượng khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 2 và khoản 3, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013  của Bộ Tài chính. Về việc xác định thuế

GTGT, thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.

- Nếu Công ty Priority Pass Limited chỉ mua dịch vụ phòng chờ của Công ty cổ phần dịch vụ Nhà ga quốc tế Đà Nẵng tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng để các hành khách có thẻ thành viên do Công ty Priority Pass Limited phát hành sử dụng mà không thu tiền dịch vụ phòng chờ của các chủ thẻ thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng tìm hiểu thêm thông tin về thẻ thành viên do Công ty Priority Pass Limited phát hành, cách thức sở hữu thẻ, quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thẻ khi sử dụng các dịch vụ do Công ty Priority Pass Limited cung cấp để thực hiện việc thu thuế nhà thầu theo nguyên tắc nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2570/TCT-CS năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2570/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/06/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/06/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2570/TCT-CS năm 2020 hướng dẫn chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký