Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2572/TCHQ-TXNK năm 2021

Công văn 2572/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 27 tháng 05 năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng máy kéo nông nghiệp nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Cơ sở pháp lý áp dụng chính sách thuế GTGT đối với máy kéo nông nghiệp

Tổng cục Hải quan căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn cụ thể:

  • Luật số 71/2014/QH13: Tại Khoản 2 Điều 1 quy định các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Nghị định số 12/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, làm rõ danh mục máy móc nông nghiệp được miễn thuế GTGT.
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC: Hướng dẫn cụ thể về thuế GTGT, trong đó quy định máy kéo chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (loại chỉ sử dụng trong nông nghiệp) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại nội địa.

Nguyên tắc phân loại và xác định đối tượng không chịu thuế GTGT

Để xác định một mặt hàng máy kéo nhập khẩu có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Xác định tính chuyên dùng: Máy kéo phải được thiết kế và chế tạo với các đặc tính kỹ thuật chỉ phù hợp cho việc thực hiện các công việc trong nông nghiệp như cày, bừa, phay, rạch hàng, gieo hạt, hoặc để kéo các công cụ chuyên dùng nông nghiệp.
  • Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật: Việc phân loại phải dựa trên tài liệu kỹ thuật chính thức của nhà sản xuất, catalogue hàng hóa, và các chứng thư giám định (nếu có) để chứng minh công năng duy nhất hoặc chủ yếu của thiết bị là phục vụ nông nghiệp.
  • Vai trò của cơ quan quản lý chuyên ngành: Trong trường hợp gặp vướng mắc hoặc chưa rõ ràng về đặc tính kỹ thuật, cơ quan hải quan sẽ phối hợp và căn cứ vào ý kiến xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đưa ra quyết định áp thuế chính xác.

Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương

Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra và áp dụng thuế:

  • Tăng cường kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, tránh tình trạng lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để nhập khẩu máy kéo đa năng sử dụng vào mục đích khác (như giao thông, xây dựng, lâm nghiệp).
  • Xử lý nghiêm các trường hợp khai sai: Đối với các loại máy kéo không đáp ứng tiêu chuẩn chuyên dùng cho nông nghiệp, cơ quan hải quan thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường (10%) và xử lý vi phạm theo quy định nếu phát hiện hành vi gian lận.
  • Tạo điều kiện thông quan nhanh chóng: Đối với các lô hàng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ kỹ thuật rõ ràng chứng minh là máy kéo nông nghiệp chuyên dùng, cơ quan hải quan tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thông quan nhanh chóng, phục vụ kịp thời vụ mùa sản xuất.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2572/TCHQ-TXNK giúp đồng bộ hóa quy trình thủ tục hải quan trên toàn quốc, giảm thiểu sự chồng chéo và không nhất quán trong việc áp thuế GTGT đối với máy kéo nhập khẩu. Chính sách này góp phần giảm chi phí đầu tư ban đầu cho người nông dân, khuyến khích cơ giới hóa nông nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2572/TCHQ-TXNK
V/v thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Cần Thơ.
(69 Võ Văn Kiệt, Phường Bình Thủy, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 803/HQCT-TCCB-TTr ngày 19/5/2021 của Cục Hải quan Thành phố cần Thơ về thuế giá trị gia tăng (GTGT) máy kéo nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác ”.

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ có quy định: “Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác dùng cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.

Theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính: “Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhận các máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế”.

Theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng tại công văn số 860/SNN-KHTC ngày 03/5/2019 thì:

“Qua đề nghị của Công ty TNHH Le Loi các dòng máy kéo nông nghiệp do Công ty liệt kê và có catalogue kèm theo với nhãn hiệu Arbos P3504; Lovol (TE354, TE254, TB604); Changfa (CFC404T, CFC504T, CFD604T); World 504Z. Theo nhà sản xuất về công năng đương nhiên đây là các dòng máy kéo nông nghiệp phục vụ cho việc cày, bừa, xới, san phẳng đồng ruộng... ”

Theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng tại công văn số 967/SNN-KHTC ngày 13/5/2021 trả lời Cục Hải quan TP. Cần Thơ thì:

“Sở NN&PTNT tỉnh Sóc Trăng đã có ý kiến tại công văn số 860/SNN- KHTC ngày 03/5/2019 về việc trả lời công văn đề nghị của Công ty TNHH Le Loi, về xác nhận công năng sử dụng máy kéo nông nghiệp tại tỉnh Sóc Trăng.

Sở NN&PTNT có làm việc với Công ty TNHH Le Loi được biết có 19 hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng mua 21 máy kéo và cam kết sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, không sử dụng vào mục đích khác ”.

Căn cứ quy định tại các văn bản nêu trên, ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng tại công văn số 860/SNN-KHTC ngày 03/5/2019 và công văn số 967/SNN-KHTC ngày 13/5/2021 không khẳng định xác nhận mặt hàng nhập khẩu của công ty là máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo nguyên tắc “chỉ sử dụng trong nông nghiệp, không thể sử dụng cho mục đích khác” như hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính (chỉ nêu ý kiến theo cam kết của doanh nghiệp và công năng theo nhà sản xuất) và tại văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng không xác định cụ thể cấu tạo kỹ thuật của mặt hàng (model, thông số kỹ thuật, chức năng chi tiết). Do đó, không có cơ sở để xác định mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thành phố cần Thơ biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Bằng Toàn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2572/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế giá trị gia tăng máy kéo nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 2572/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/05/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trần Bằng Toàn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/05/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2572/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký