Giới thiệu về Công văn 2579/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 2579/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định doanh thu, các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán.
Các nguyên tắc cốt lõi về xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan. Cụ thể bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp chỉ được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi phí không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ quy định tại Luật Thuế TNDN (như chi vượt định mức, chi phạt vi phạm hành chính, chi không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh) sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hướng dẫn cụ thể về việc hạch toán và chứng từ đối với doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh vai trò của việc hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ đối với doanh nghiệp:
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải đảm bảo các hóa đơn mua vào là hóa đơn hợp pháp, không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để hợp thức hóa chi phí.
- Xử lý các khoản chi phí đặc thù: Đối với các khoản chi phí liên quan đến người lao động, chi phí khấu hao tài sản cố định, hoặc các khoản chi phí phân bổ, doanh nghiệp cần thực hiện đúng theo định mức và quy chế tài chính của công ty đã được phê duyệt phù hợp với quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ tự khai tự nộp: Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế TNDN và các tài liệu chứng minh kèm theo khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với người nộp thuế
Công văn 2579/CTTPHCM-TTHT là cơ sở pháp lý thực tiễn giúp các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung chủ động rà soát lại hệ thống chi phí của mình. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp, tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế không đáng có từ cơ quan quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2579/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Văn Phòng Đại Diện Hooker Furniture Corporation Tại TP.HCM
Địa chỉ: Tầng Trệt Tòa Nhà An Khang, P. An Phú, Quận 2, TP.HCM
MST 0314086311
Trả lời văn thư số 03/2021-CV-HFCVN ngày 22/02/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá từ từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
…”
Căn cứ các quy định trên,
Về nguyên tắc, các doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh mua tài sản, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.4 và 2.5 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp Văn phòng nếu có hoạt động sản xuất kinh doanh đúng quy định của pháp luật, thuộc đối tượng kê khai nộp thuế theo quy định thì thực hiện theo các hướng dẫn trên.
Cục Thuế TP.HCM thông báo để Văn phòng biết, đề nghị Văn phòng căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 33229/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 34786/CTHN-TTHT năm 2022 về áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng khi cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành