Tóm tắt Công văn 2590/TCT-CS năm 2015 về chi phí thanh lý tài sản cố định
Công văn 2590/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với chi phí thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) khi doanh nghiệp thực hiện tháo dỡ, hủy bỏ tài sản cũ để đầu tư xây dựng mới. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung cốt lõi về chi phí thanh lý tài sản cố định
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định, văn bản làm rõ các nguyên tắc xử lý chi phí như sau:
- Xử lý giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý: Khi doanh nghiệp thanh lý, tháo dỡ tài sản cố định cũ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc để xây dựng tài sản mới, phần giá trị còn lại chưa khấu hao hết của tài sản cố định này được tính vào chi phí hợp lý (chi phí khác) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí tháo dỡ, hủy bỏ tài sản: Các khoản chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến quá trình tháo dỡ, hủy bỏ, thanh lý tài sản cố định (như chi phí nhân công, chi phí thuê ngoài tháo dỡ, vận chuyển phế thải) được ghi nhận vào chi phí được trừ trong kỳ tính thuế, không cộng vào nguyên giá của tài sản cố định mới xây dựng.
- Thu nhập từ thanh lý tài sản: Khoản thu nhập thu được từ việc bán phế liệu, phế thải hoặc nhượng bán phần còn lại của tài sản cố định thanh lý phải được hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo quy định.
Điều kiện để chi phí thanh lý tài sản cố định được tính vào chi phí được trừ
Để các khoản chi phí thanh lý và giá trị còn lại của tài sản cố định được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Quyết định thanh lý tài sản cố định: Doanh nghiệp phải có quyết định bằng văn bản của Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị về việc thanh lý, tháo dỡ tài sản cố định.
- Biên bản thanh lý tài sản cố định: Thiết lập biên bản thanh lý theo đúng mẫu quy định của chế độ kế toán hiện hành, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng thanh lý tài sản.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Các chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý (như hóa đơn dịch vụ tháo dỡ, chứng từ chi tiền) phải có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Văn bản giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc phân định giữa chi phí đầu tư xây dựng mới và chi phí hủy bỏ tài sản cũ. Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán riêng biệt các khoản chi phí tháo dỡ và giá trị còn lại của tài sản cũ vào chi phí trong kỳ, tránh gộp chung vào nguyên giá của công trình mới, gây ảnh hưởng đến việc trích khấu hao và quyết toán thuế TNDN sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2590/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng.
(Địa chỉ: 17B, Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng)
Trả lời công văn số 21/2015/CV-cty ngày 05/2/2015 của Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng đề nghị giải đáp vướng mắc về chi phí thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với TSCĐ là máy móc, thiết bị:
- Tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
| Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ | = | Nguyên giá của tài sản cố định | - | Số hao mòn lũy kế của TSCĐ |
3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.”
- Tại khoản 6, Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập khác như sau:
“6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản”.
Căn cứ theo các quy định nêu trên và theo nội dung nêu tại công văn số 21/2015/CV-Cty ngày 05/2/2015 của Công ty thì trường hợp Công ty có tài sản cố định cần thanh lý, nhưng thực tế chưa thanh lý vì chưa có người mua thì chưa được áp dụng quy định tại khoản 6, Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên. Công ty phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.
2. Đối với TSCĐ là phần bệ đỡ, móng máy:
- Tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
- Tại khoản 5, Điều 7 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập khác như sau:
5. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng thanh lý tài sản.
- Tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”
- Tại khoản 6, Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập khác.
- Tại tiết a, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định về xác định nguyên giá đối với tài sản cố định hữu hình mua sắm như sau:
“…
Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc hủy bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.”
Trường hợp các bệ đỡ, móng máy do Công ty tự xây dựng và được quản lý, theo dõi là một tài sản cố định riêng biệt. Theo nội dung nêu tại công văn số 21/2015/CV-cty nêu trên thì do phải lắp đặt, bố trí lại hệ thống dây chuyền sản xuất với công nghệ mới nên phải đập bỏ, tháo dỡ toàn bộ bệ đỡ, móng máy. Khi phá dỡ, thanh lý TSCĐ là bệ đỡ, móng máy mà chưa khấu hao hết, phần chênh lệch còn thiếu do chưa trích khấu hao hết và phần chi phí phá dỡ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2894/TCT-CS năm 2013 chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3073/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hạch toán chi phí đối với khoản thanh lý tài sản cố định khi chưa hết khấu hao do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3622/TCT-DNL năm 2014 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3244/GSQL-GQ2 năm 2017 về thanh lý tài sản cố định nhập đầu tư miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2894/TCT-CS năm 2013 chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3073/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hạch toán chi phí đối với khoản thanh lý tài sản cố định khi chưa hết khấu hao do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3622/TCT-DNL năm 2014 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3244/GSQL-GQ2 năm 2017 về thanh lý tài sản cố định nhập đầu tư miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành