Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2594/TCHQ-GSQL

Công văn 2594/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng lúa mì nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc tính thuế và thực hiện các thủ tục thông quan tại các cửa khẩu trên cả nước.

Nội dung trọng tâm về phân loại mặt hàng lúa mì

Để xác định chính xác mã số HS cho mặt hàng lúa mì, Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc và căn cứ phân loại cụ thể như sau:

  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc phân loại phải dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO); Chú giải phân nhóm và các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa.
  • Phân loại theo chủng loại lúa mì: Mặt hàng lúa mì thuộc nhóm 10.01 được phân chia chi tiết thành lúa mì Durum (phân nhóm 1001.11 và 1001.19) và các loại lúa mì khác (phân nhóm 1001.91 và 1001.99).
  • Phân loại theo mục đích sử dụng:
    • Loại dùng để làm giống: Phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về hạt giống gieo trồng và được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận.
    • Loại khác: Bao gồm lúa mì dùng làm thực phẩm cho người hoặc sử dụng trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương

Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai các nội dung kiểm tra, giám sát chặt chẽ:

  • Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ thông tin khai báo của doanh nghiệp với tài liệu kỹ thuật, kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm dịch thực vật của cơ quan chuyên ngành để áp mã HS phù hợp.
  • Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc nghi ngờ về bản chất hàng hóa (như phân biệt giữa lúa mì làm giống và lúa mì thương phẩm), cơ quan hải quan cần phối hợp với các tổ chức giám định hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để làm rõ.
  • Phòng chống gian lận thương mại: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng lúa mì nhập khẩu nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi khai sai mã HS để trục lợi thuế hoặc né tránh các chính sách quản lý phi thuế quan.

Khuyến nghị: Doanh nghiệp nhập khẩu cần chủ động nghiên cứu kỹ các tiêu chuẩn kỹ thuật của mặt hàng lúa mì thực tế nhập khẩu và đối chiếu với hướng dẫn tại Công văn 2594/TCHQ-GSQL để thực hiện khai báo hải quan chính xác, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2594/TCHQ-GSQL
V/v phân loại mặt hàng lúa mì

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Về phân loại mặt hàng lúa mì, Tổng cục Hải quan đã có công văn hướng dẫn số 836/TCHQ-GSQL ngày 07/3/2005 và số 2047/TCHQ-GSQL ngày 11/05/2006. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện một số đơn vị xác định mã số, thuế suất chưa phù hợp. Để thống nhất việc phân loại mặt hàng trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu thì mặt hàng:

1. Lúa mì dạng hạt, còn hoặc không còn ở trên bông hay trên thân cây, đã tách phần vỏ trấu ngoài, còn nguyên vỏ lụa bên trong, chưa qua công đoạn sơ chế nào (ví dụ: sấy khô, xát vỏ, vỏ cứng bên ngoài tự dời khỏi hạt trong quá trình thu hoạch) được phân loại vào Chương 10, nhóm 1001; mã số chi tiết và mức thuế suất thực hiện theo Biểu thuế hiện hành.

2. Lúa mì dạng hạt, trừ loại nêu tại điểm 1 trên, được phân loại vào Chương 11, nhóm 1104; mã số chi tiết và mức thuế suất thực hiện theo Biểu thuế hiện hành.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính (Thanh tra, Pháp chế, CS thuế);
- Trung tâm PTPL Bắc, Trung, Nam;
- Thanh tra Tổng cục;
- Cục Thuế XNK, KTSTQ, ĐTCBL;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Cẩn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2594/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng lúa mì do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 2594/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/05/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/05/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2594/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký