Giới thiệu về Công văn 2603/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 2603/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn và làm rõ các điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định về quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý chặt chẽ của nhà nước.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 2603/TCHQ-TXNK
- Điều kiện về cơ sở sản xuất của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với mặt bằng, nhà xưởng, cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê nhà xưởng, văn phòng, mặt bằng sản xuất thì phải có hợp đồng thuê nhà xưởng, mặt bằng hợp pháp, còn hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và đất đai.
- Cơ sở sản xuất phải được thông báo với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo quy định.
- Điều kiện về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị
- Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê máy móc, thiết bị hoặc mượn từ đối tác nước ngoài, phải có hợp đồng thuê, mượn bằng văn bản hợp pháp, ghi rõ thời hạn thuê, mượn và danh mục máy móc thiết bị cụ thể.
- Công suất và tính năng của hệ thống máy móc, thiết bị phải tương thích với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xuất khẩu đã đăng ký.
- Quy trình kiểm tra và xác minh của cơ quan Hải quan
- Cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị.
- Việc kiểm tra cơ sở sản xuất có thể được thực hiện trước hoặc sau khi áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất thực tế hoặc không đủ năng lực sản xuất.
- Nếu phát hiện doanh nghiệp khai báo không trung thực hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện quy định, cơ quan hải quan sẽ không áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, đồng thời thực hiện các biện pháp cưỡng chế hoặc yêu cầu bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2603/TCHQ-TXNK đóng vai trò tháo gỡ vướng mắc cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong việc xác định tính hợp pháp của cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị đi thuê. Quy định này vừa tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh nghiệp chân chính tận dụng nguồn vốn thông qua chính sách ân hạn thuế, vừa ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, thành lập doanh nghiệp không có thực để lợi dụng chính sách thuế của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2603/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Phước.
Trả lời vướng mắc của Cục Hải quan Bình Phước về xác định hành vi gian lận thương mại trong xem xét điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế 275 nêu tại mục III báo cáo số 320/BC-HQBP ngày 18/02/2014, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Vấn đề vướng mắc của Cục Hải quan Bình Phước tương tự như vướng mắc của Cục Hải quan Bình Dương, ngày 08/01/2014 Tổng cục Hải quan đã có công văn số 203/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện. Theo đó, đề nghị Cục Hải quan Bình Phước nghiên cứu, thực hiện theo công văn số 203/TCHQ-TXNK đính kèm.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Phước biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1032/TCHQ-TXNK năm 2014 điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1770/TCHQ-TXNK năm 2014 kéo dài thời gian gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2592/TCHQ-TXNK năm 2014 về thời hạn nộp thuế tự vệ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4130/TCHQ-TXNK năm 2014 điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5495/BTC-TCHQ năm 2014 xác định cơ sở sản xuất theo quy định tại Điều 20, Điều 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4686/TCHQ-TXNK năm 2014 về điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 10847/TCHQ-GSQL năm 2014 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 203/TCHQ-TXNK năm 2014 điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1032/TCHQ-TXNK năm 2014 điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1770/TCHQ-TXNK năm 2014 kéo dài thời gian gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2592/TCHQ-TXNK năm 2014 về thời hạn nộp thuế tự vệ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4130/TCHQ-TXNK năm 2014 điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5495/BTC-TCHQ năm 2014 xác định cơ sở sản xuất theo quy định tại Điều 20, Điều 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4686/TCHQ-TXNK năm 2014 về điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 10847/TCHQ-GSQL năm 2014 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành