Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 26059/CT-HTr

Công văn 26059/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò làm rõ các quy định pháp lý, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ, đặc biệt là các giao dịch có yếu tố nước ngoài.

Nội dung cốt lõi về xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế như sau:

  • Nguyên tắc chung: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Xác định nơi tiêu dùng dịch vụ: Để xác định một dịch vụ có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam hay không, cơ quan thuế căn cứ vào địa điểm thực tế diễn ra hoạt động tiêu dùng dịch vụ đó. Nếu dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Công văn 26059/CT-HTr nhấn mạnh các điều kiện bắt buộc để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% (dịch vụ xuất khẩu):

  • Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. Việc thanh toán phải đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch qua hệ thống tổ chức tín dụng.
  • Cam kết tiêu dùng ngoài Việt Nam: Dịch vụ phải được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Người nộp thuế phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ thực tế đã được tiêu dùng ngoài Việt Nam.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Để tránh việc doanh nghiệp áp dụng sai chính sách thuế, Công văn cũng làm rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng vẫn phải chịu thuế suất GTGT thông thường (thường là 10%):

  • Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam như: dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ cung cấp dòng truyền dẫn, dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện tại Việt Nam.
  • Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, phương tiện vận tải có địa điểm thực hiện tại Việt Nam.
  • Các dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giáo dục, đào tạo, quảng cáo trực tuyến được tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Khuyến nghị dành cho người nộp thuế

Nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, xử phạt hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý: Rà soát toàn bộ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán đối với các giao dịch cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài để đảm bảo tính đồng nhất và hợp pháp.
  • Xác định rõ bản chất dịch vụ: Phân tích kỹ lưỡng nơi tiêu dùng thực tế của dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT tương ứng (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế).
  • Chủ động tham vấn cơ quan thuế: Trong trường hợp phát sinh các giao dịch phức tạp, doanh nghiệp nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể bằng văn bản.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26059/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Unitika Trading Việt Nam
(Địa chỉ: Ô số 1, tầng 6, TTTM Indochina Plaza Hà Nội, s 241 Xuân Thủy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0106298072)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 05/CV ngày 17/04/2015 của Công ty TNHH Unitika Trading Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 92 Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc Hội ngày 14/6/2005 quy định các hình thức khuyến mại.

- Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng đ khuyến mại, quảng cáo, hàng mu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ đ tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được ty xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ s và chữ viết phải liên tục, không ngt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sn và gạch chéo phần còn trng (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phn còn trng trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.””

- Căn cứ Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định giá tính thuế:

“Điều 7. Giá tính thuế

5. Đi với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng đ tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một s hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đi với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tin, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đi với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty xuất hàng mẫu cho khách hàng (khách hàng dùng thử không phải trả tiền) theo quy định của pháp luật về thương mại thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT với giá tính thuế hàng mẫu được xác định bằng không (0).

Trường hợp hàng mẫu dùng để khuyến mại của Công ty không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 26059/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 26059/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/05/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 26059/CT-HTr năm 2015 xác định đối t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký