Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 261/TCT-CS năm 2024

Công văn 261/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc của doanh nghiệp và các Cục Thuế địa phương về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định liên quan đến việc lập hóa đơn, xác định thuế suất GTGT đối với các khoản chiết khấu, khuyến mại, cũng như điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Về thuế giá trị gia tăng, Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động thương mại đặc thù:

  • Xác định thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, chiết khấu: Các chương trình chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc khuyến mại phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn và áp dụng mức thuế suất GTGT tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp.
  • Áp dụng chính sách giảm thuế GTGT: Đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế GTGT theo quy định của Chính phủ (như Nghị định số 44/2023/NĐ-CP hoặc các văn bản hướng dẫn hiện hành), doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ mã ngành sản phẩm để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi (thường là giảm từ 10% xuống 8%).
  • Quy định về hóa đơn, chứng từ: Việc lập hóa đơn đối với hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thương mại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Về thuế thu nhập doanh nghiệp, văn bản làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được tính các khoản chi liên quan vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

  • Điều kiện chung của chi phí được trừ: Khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Chi phí chiết khấu và hỗ trợ khách hàng: Các khoản chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ khách hàng đạt doanh số hoặc các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng kinh tế, quy chế tài chính hoặc chương trình bán hàng của doanh nghiệp để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế và tình hình hoạt động kinh doanh của người nộp thuế để hướng dẫn thực hiện:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chiết khấu, khuyến mại.
  • Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc hạch toán doanh thu, chi phí và áp dụng thuế suất GTGT nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 261/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5967/CTHPH-TTKT3 ngày 16/11/2023, công văn số 5818/CTHPH-TTKT3 ngày 06/11/2023 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chính sách thuế GTGT:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định về dự án đầu tư mở rộng, dự án đầu tư mới;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định về mã số dự án.

Về việc xác định các dự án đầu tư của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tường Viên và Công ty TNHH Logis United Hải Phòng là “dự án đầu tư mới” hay “dự án đầu tư mở rộng” theo quy định của Luật Đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng đã có công văn số 5116/BQL-QLĐT ngày 20/10/2023, công văn số 5117/BQL-QLĐT ngày 19/10/2023 trả lời Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Trên cơ sở ý kiến của Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng tại các công văn nêu trên, Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật thuế GTGT, pháp luật có liên quan và tình hình thực tế để xử lý việc hoàn thuế GTGT theo quy định và theo thẩm quyền.

2. Về chính sách thuế TNDN:

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13) quy định ưu đãi về thuế suất:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13) quy định ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13) quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế;

Căn cứ Điều 13 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định miễn thuế, giảm thuế;

Căn cứ Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng chịu thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên, theo quy định pháp luật về thuế TNDN thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Do đó, trường hợp các dự án đầu tư của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Tường Viên và Công ty TNHH Logis United Hải Phòng với mục tiêu hoạt động kinh doanh tương ứng với ngành nghề kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, nếu phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập phát sinh từ hoạt động này không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định pháp luật thuế TNDN (trừ trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/20214 của Bộ Tài chính).

Đề nghị Cục Thuế trao đổi với cơ quan cấp phép đầu tư tại địa phương (Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng) để xác định các dự án trên là dự án đầu tư mới hay dự án đầu tư mở rộng. Trên cơ sở ý kiến của cơ quan cấp phép đầu tư và tình hình thực tế, Cục Thuế thực hiện chính sách thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp các dự án trên được xác định là dự án đầu tư mới, khi dự án đi vào hoạt động, trường hợp cần thiết, Cục Thuế báo cáo UBND tỉnh tổ chức Đoàn kiểm tra xác định thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của các dự án có đảm bảo điều kiện là dự án đầu tư mới theo quy định hay không; nếu không đảm bảo là dự án đầu tư mới thì Cục Thuế có biện pháp xử lý theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hải phòng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 261/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 261/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 261/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký