Giới thiệu về Công văn 2610/TCT-CS năm 2020
Công văn 2610/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế.
Nội dung trọng tâm về miễn tiền thuê đất
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thời gian áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, cụ thể như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn này áp dụng cho cả trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản: Sau thời gian được miễn trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án tiếp tục được xem xét miễn tiền thuê đất theo thời hạn quy định đối với từng lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Ưu đãi miễn tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và thực hiện thủ tục khai, nộp thuế theo quy định. Trường hợp dự án không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đáp ứng các điều kiện ưu đãi thì sẽ bị thu hồi quyết định miễn và truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
Để được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất, người nộp thuế cần thực hiện đầy đủ các bước và chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn:
- Hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh điều kiện ưu đãi đầu tư khác.
- Trình tự giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực tế của dự án và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất nếu đủ điều kiện, hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế nếu không đủ điều kiện trong thời hạn quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách ưu đãi:
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tại địa phương để kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của dự án, đảm bảo đất được sử dụng đúng mục đích và dự án triển khai đúng tiến độ đã cam kết.
- Người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất. Mọi hành vi gian lận để hưởng ưu đãi trái quy định sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2610/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 814/CT-HKDTK ngày 17/03/2020 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An và công văn số 03/KN-HTX ngày 03/03/2020 của Hợp tác xã Lâm nghiệp và Dịch vụ tổng hợp Thanh Thủy - tỉnh Nghệ An về chính sách miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy:
- Tại Khoản 1 và Khoản 2 quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới.
2. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.”
- Tại Điểm a Khoản 1 và Điểm d Khoản 3 Điều 19 quy định:
“1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”
……………….
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
……………..
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưa đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.”
- Tại Khoản 8 Điều 19 quy định:
“8. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.”
- Tại Điểm a Khoản 1 Điều 21 quy định:
“Điều 21. Thẩm quyền xác định và quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm
1. Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm, cụ thể:
a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất.”
Theo quy định tại điểm 3 Mục II Phần A và điểm 3 Mục II Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
“A. NGÀNH, NGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
II. NÔNG NGHIỆP
……………………
3. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.”
………………..
B. NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
II. NÔNG NGHIỆP
…………………
3. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.”
Căn cứ các quy định trên, việc miễn tiền thuê đất đối với tổ chức thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Nghệ An. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An căn cứ hồ sơ cụ thể để xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4657/TCT-CS năm 2019 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5399/TCT-CS năm 2019 về quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 437/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3067/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất đối với hộ nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2572/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 7353/VPCP-NN năm 2020 về miễn tiền thuê đất dự án Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 533/TCT-QLN năm 2021 về miễn tiền thuê đất và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5162/TCT-CS năm 2020 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 3 Công văn 4657/TCT-CS năm 2019 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5399/TCT-CS năm 2019 về quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 437/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3067/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất đối với hộ nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2572/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 7353/VPCP-NN năm 2020 về miễn tiền thuê đất dự án Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 533/TCT-QLN năm 2021 về miễn tiền thuê đất và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5162/TCT-CS năm 2020 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành