Tổng quan về Công văn 2621/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 2621/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định các khoản chi phí đào tạo nâng cao tay nghề và chi phí học phí cho con của người lao động có phải chịu thuế TNCN hay không.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo cho người lao động
Theo hướng dẫn tại văn bản, các khoản chi phí đào tạo do doanh nghiệp chi trả được phân loại cụ thể như sau:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản chi phí trả cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp cần có quyết định cử đi học, hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp từ cơ sở đào tạo ghi tên, mã số thuế của doanh nghiệp để làm cơ sở đối chiếu và hạch toán.
2. Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động
Công văn cũng làm rõ quy định về khoản học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) được miễn thuế TNCN. Khoản chi này phải được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ cũng được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN tương tự, với điều kiện thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và có đầy đủ chứng từ theo quy định.
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế: Các khoản chi học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc các bậc học ngoài khung từ mầm non đến trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học) của cả người lao động nước ngoài và Việt Nam đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để các khoản chi phí nêu trên không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, đồng thời được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động: Phải quy định rõ khoản lợi ích về học phí cho con của người lao động hoặc chính sách đào tạo của công ty dành cho nhân viên.
- Hóa đơn, chứng từ: Phải có hóa đơn học phí, học trình mang tên công ty hoặc chứng từ thanh toán trực tiếp từ công ty cho nhà trường (không đưa tiền trực tiếp cho người lao động tự đóng).
- Quy chế tài chính: Các khoản chi phải phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2621/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời công văn số 520/CT-TNCN ngày 6/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm d, Khoản 2, Điều 26, Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này”.
Điểm c, Khoản 2, Điều 26, Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“c.4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khẩu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
c.5) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác, đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% và đã được cấp chứng từ khấu trừ, cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì không thuộc đối tượng ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân đã được cấp chứng từ khấu trừ, thực hiện tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân để được hoàn số thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7306/BTC-TCT năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2569/TCT-TNCN năm 2016 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 đối với tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2583/TCT-DNL năm 2016 về kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2792/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền nhận bồi thường, hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2882/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1083/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7306/BTC-TCT năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2569/TCT-TNCN năm 2016 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 đối với tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2583/TCT-DNL năm 2016 về kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2792/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền nhận bồi thường, hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2882/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1083/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành