Giới thiệu về Công văn 26445/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 26445/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành như Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý.
Các nội dung cốt lõi về lập hóa đơn giá trị gia tăng
Nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc và thời điểm lập hóa đơn GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cụ thể như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh nghiệp cần lưu ý điểm này để tránh việc chậm trễ trong lập hóa đơn, dẫn đến bị xử phạt hành chính.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù theo quy định riêng).
- Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Hóa đơn phải ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định, bao gồm thông tin người mua, người bán, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất và tổng tiền thanh toán.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc thù: Đối với các hoạt động giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ, mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao.
Trách nhiệm của người nộp thuế và khuyến nghị pháp lý
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 26445/CTHN-TTHT và hệ thống pháp luật thuế hiện hành, người nộp thuế cần lưu ý các vấn đề sau:
- Rà soát quy trình xuất hóa đơn: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ của đơn vị mình để xác định chính xác thời điểm phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn, tránh hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
- Áp dụng công nghệ thông tin: Sử dụng hệ thống hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế một cách thông suốt, đảm bảo dữ liệu hóa đơn được truyền gửi đầy đủ và đúng hạn đến cơ quan thuế.
- Xử lý sai sót kịp thời: Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP để bảo vệ quyền lợi của cả người mua và người bán.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 26445/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp
Địa chỉ: Số 16 Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội , MST: 0102276550
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 05/TVCS ngày 28/03/2024 của Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp (Đơn vị) về việc hướng dẫn lập hóa đơn giá trị gia tăng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...”
+ Tại Điều 8 quy định về loại hóa đơn:
“Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế;
+ Tại Điều 7 quy định giá tính thuế:
“1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.”
+Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%;
+ Tại Điều 10 quy định thuế suất 5%;
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thì phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, loại hóa đơn sử dụng áp dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Trường hợp đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán chưa có thuế GTGT theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 86140/CTHN-TTHT năm 2023 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3 Công văn 71495/CTHN-TTHT năm 2023 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 74048/CTHN-TTHT năm 2023 lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 86140/CTHN-TTHT năm 2023 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành