Công văn 2651/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến hoạt động bán tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và ngân hàng trong quá trình xử lý nợ xấu và thanh lý tài sản thế chấp.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với bán tài sản bảo đảm
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về đối tượng và điều kiện áp dụng việc không chịu thuế GTGT khi xử lý tài sản bảo đảm:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án, tổ chức được ủy quyền bán theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để thu hồi nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Việc bán tài sản phải nhằm mục đích thu hồi nợ vay của các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Quy định này không áp dụng cho các hoạt động mua bán tài sản thương mại thông thường không nhằm mục đích thu hồi nợ gốc và lãi vay.
- Phạm vi chủ thể thực hiện: Áp dụng đối với cả trường hợp tổ chức tín dụng trực tiếp bán tài sản bảo đảm hoặc ủy quyền cho bên thứ ba (như công ty bán đấu giá tài sản) thực hiện việc bán tài sản theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ khi chuyển nhượng tài sản bảo đảm
Việc lập hóa đơn khi thanh lý tài sản bảo đảm được phân định rõ ràng dựa trên chủ thể thực hiện giao dịch:
- Trường hợp bên bảo đảm tự bán tài sản: Nếu bên bảo đảm (chủ sở hữu tài sản) là doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh tự thực hiện bán tài sản bảo đảm dưới sự giám sát của ngân hàng để lấy tiền trả nợ, bên bảo đảm phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định hiện hành.
- Trường hợp tổ chức tín dụng bán tài sản: Khi ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng trực tiếp xử lý, bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, việc xuất hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế đối với từng loại tài sản cụ thể (bất động sản, động sản) và tư cách pháp lý của bên bảo đảm.
- Trường hợp bàn giao tài sản thay thế nghĩa vụ trả nợ: Nếu bên bảo đảm bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán, hai bên phải lập biên bản bàn giao tài sản và thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định, không phải xuất hóa đơn GTGT nếu thuộc trường hợp miễn trừ.
3. Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm được xác định như sau:
- Xác định nghĩa vụ thuế: Khoản thu nhập từ việc bán tài sản bảo đảm, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc xử lý tài sản và khoản nợ gốc, lãi phải trả cho ngân hàng, nếu còn dư thì phần chênh lệch thuộc về bên bảo đảm và bên bảo đảm có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN (đối với tổ chức) hoặc thuế TNCN (đối với cá nhân).
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế: Trong nhiều trường hợp xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, cơ quan thi hành án hoặc tổ chức tín dụng thực hiện việc bán tài sản có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi thanh toán nợ cho ngân hàng.
4. Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 2651/TCT-DNL
Văn bản hướng dẫn này mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho các tổ chức tín dụng và người nộp thuế:
- Tháo gỡ vướng mắc pháp lý: Giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động kinh doanh thương mại thông thường (chịu thuế GTGT) và hoạt động xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ xấu (không chịu thuế GTGT).
- Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu: Tạo hành lang pháp lý rõ ràng về thuế, giúp các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng chủ động hơn trong việc thanh lý tài sản bảo đảm, khơi thông dòng vốn cho nền kinh tế.
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng đồng bộ chính sách thuế, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2651/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi Nhánh Thăng Long
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 277/CNTL-TD ngày 28/03/2017 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Thăng Long (Agribank Thăng Long) vướng mắc về chính sách thuế liên quan đến bán tài sản bảo đảm (TSBĐ) tiền vay. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc xuất hóa đơn bán TSBĐ tiền vay
Tổng cục Thuế đã có công văn số 3150/TCT-DNL ngày 6/8/2015 hướng dẫn Agribank Thăng Long khi bán TSBĐ tiền vay để thu hồi nợ. Vì vậy, đề nghị Agribank Thăng Long phải thực hiện xuất hóa đơn bán TSBĐ tiền vay theo hướng dẫn tại công văn nêu trên.
2. Về việc xác định giá bán TSBĐ tiền vay làm căn cứ tính thuế GTGT
Tại công văn số 484/TCT-DNL ngày 01/02/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn Agribank thì giá trị bảo đảm tiền vay đã được Công ty cổ phần Thẩm định giá Miền Nam xác định là 500.5 tỷ đồng (đã bao gồm thuế GTGT) và cũng là giá khởi điểm đưa ra bán đấu giá trong trường hợp khách hàng trả tiền ngay qua Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Hà Nam. Vì vậy, đây là một trong những cơ sở để hai bên thỏa thuận thống nhất xác định giá tính thuế GTGT theo phương thức trả tiền một lần.
Đề nghị Agribank Thăng Long thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 484/TCT-DNL ngày 01/02/2016 của Tổng cục Thuế nêu trên. Trường hợp Agribank Thăng Long gặp khó khăn cần gia hạn nộp thuế thì Ngân hàng có văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo quy định tại điểm 7 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
3. Về thuế TNDN đối voi bán TSBĐ tiền vay
Tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định thu nhập chịu thuế:
“Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản".
Tại khoản 4 Điều 17 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 quy định:
“4. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay.
Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Agribank Thăng Long bán TSBĐ tiền vay là Nhà máy Xi măng Thanh Liêm thông qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bán không đủ trả nợ gốc và lãi vay tại Agribank Thăng Long thì không phải nộp thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thăng Long được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 484/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1866/TCT-CS năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3080/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc bán tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3831/TCT-CS năm 2015 về trích khấu hao đối với một số tài sản chưa đảm bảo được các tiêu chuẩn về xác định tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1866/TCT-CS năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3080/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc bán tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3831/TCT-CS năm 2015 về trích khấu hao đối với một số tài sản chưa đảm bảo được các tiêu chuẩn về xác định tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 484/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành