Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 26514/CT-HTr năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Công văn 26514/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ và khai thuế.

1. Xác định cá nhân không cư trú và phạm vi thu nhập chịu thuế

Theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, cá nhân không cư trú được xác định là người không đáp ứng đủ các điều kiện để là cá nhân cư trú (như thời gian có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục, hoặc không có nơi ở thường trú/nhà thuê cố định tại Việt Nam theo quy định).

  • Phạm vi thu nhập chịu thuế: Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nhận thu nhập.
  • Nguồn phát sinh thu nhập: Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam.

2. Phương pháp tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Chính sách thuế đối với cá nhân không cư trú có sự khác biệt lớn so với cá nhân cư trú, cụ thể như sau:

  • Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất toàn phần là 20%.
  • Không áp dụng giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), không được giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện hay các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.
  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập tại Việt Nam

Các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam khi sử dụng lao động hoặc chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi thanh toán thu nhập cho cá nhân không cư trú.
  • Khai thuế và nộp thuế: Tổ chức thực hiện khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng lao động, chứng từ chi trả và các tài liệu liên quan để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

4. Lưu ý về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Trong trường hợp cá nhân không cư trú là đối tượng cư trú của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, việc xác định nghĩa vụ thuế sẽ được thực hiện theo các điều khoản của Hiệp định đó. Cá nhân hoặc tổ chức chi trả phải thực hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo đúng quy trình của Luật Quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26514/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Suido Kiko Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà CDC, số 25 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội)
MST: 0106486580

Trả lời công văn số 01/04/2015/CV ngày 13/04/2015 của Công ty TNHH Suido Kiko Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại khoản 1, Điều 1 quy định cá nhân cư trú:

“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuê mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

+ Tại khoản 1 Điều 18 quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”

Căn cứ quy định trên, đề nghị Công ty căn cứ số ngày có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam và nơi ở thường xuyên tại Việt Nam của ông Yasunari Namba tham chiếu với quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính để xác định tình trạng cư trú của Ông. Trường hợp ông Yasunari Namba là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì Công ty xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của Ông theo quy định tại 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 26514/CT-HTr năm 2015 thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 26514/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/05/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/05/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 26514/CT-HTr năm 2015 thuế thu nhập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký