Tóm tắt Công văn 266/BTC-TCHQ về xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu
Công văn 266/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các loại xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp cơ quan hải quan và doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế, tránh vướng mắc trong quá trình thông quan.
- Nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu được xác định không thuộc diện chịu thuế TTĐB phải là loại xe được thiết kế, chế tạo chuyên dùng để thực hiện một chức năng cụ thể, không phải là xe chở người hoặc xe chở hàng thông thường.
- Các loại xe chuyên dùng điển hình bao gồm: xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ, xe kiểm tra bọc thép, xe truyền hình lưu động, xe quét đường, xe hút bụi, xe phun nước, và các loại xe có thiết kế kỹ thuật đặc thù khác không phục vụ mục đích vận chuyển hành khách thông thường.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất, kết quả kiểm tra thực tế của cơ quan đăng kiểm và các chứng từ nhập khẩu liên quan để xác định tính chất chuyên dùng của phương tiện.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xe chuyên dùng nhập khẩu
- Thuế suất thuế GTGT đối với xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu thông thường áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Đối với một số loại xe chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho mục đích y tế (như xe cứu thương) hoặc các lĩnh vực đặc thù được ưu đãi thuế, mức thuế suất GTGT hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ được áp dụng nghiêm ngặt theo danh mục và quy định pháp luật chuyên ngành liên quan.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tờ khai hải quan hợp lệ để làm cơ sở tính thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
- Quy trình phối hợp và xử lý của cơ quan Hải quan
- Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ nhập khẩu, đặc biệt là tài liệu kỹ thuật của xe để tránh việc lợi dụng chính sách xe chuyên dùng nhằm gian lận thuế TTĐB.
- Trong trường hợp phát hiện xe nhập khẩu không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xe chuyên dùng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế TTĐB và thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình phân loại và áp dụng thuế suất đối với các dòng xe mới sẽ được báo cáo lên Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết kịp thời.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng áp dụng cho phương tiện giao thông nhập khẩu chuyên dùng tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 266/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Bộ Y tế; |
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thông báo tại công văn số 8306/VPCP-KTTH ngày 23/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế giá trị gia tăng tăng thêm tính trên phần thuế TTĐB (GTGT) đối với xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Xe ô tô chuyên dùng (bao gồm: xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ, xe chở tiền, xe kiểm soát tần số) của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp công lập (kể cả đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên) đã nhập khẩu trước ngày 01/04/2009 bằng nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) cấp hoặc từ nguồn kinh phí NS địa phương và dự toán chi NS được giao chưa bố trí kinh phí để nộp thuế TTĐB, thuế GTGT, được thực ghi thu, ghi chi NSNN để thanh khoản số thuế mà cơ quan, đơn vị phải nộp theo văn bản thông báo phải nộp thuế của cơ quan hải quan.
2. Không tính phạt chậm nộp đối với số thuế TTĐB, thuế GTGT được thực hiện ghi thu, ghi chi.
3. Hồ sơ, thủ tục thực hiện ghi thu, ghi chi NSNN;
3.1. Hồ sơ thực hiện ghi thu, ghi chi NSNN:
Để thực hiện thủ tục ghi thu, ghi chi NSNN số thuế TTĐB, thuế GTGT đối với số xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu thuộc đối tượng nêu tại điểm 1, các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi đến Tổng cục Hải quan trước ngày 25/01/2010 các hồ sơ, giấy tờ sau:
- Công văn đề nghị Bộ Tài chính ghi thu, ghi chi số thuế TTĐB, thuế GTGT đối với số xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu, kèm theo Bảng kê số thuế TTĐB, thuế GTGT đề nghị ghi thu, ghi chi (theo mẫu kèm theo);
- Hồ sơ Hải quan của số xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu;
- Quyết định ấn định thuế TTĐB, thuế GTGT;
- Ý kiến thẩm định của Sở Tài chính (về việc kinh phí nhập khẩu xe ô tô nêu tại bảng kê là từ ngân sách địa phương) hoặc ý kiến thẩm định của Bộ chủ quản (về việc kinh phí nhập khẩu xe ô tô nêu tại bảng kê là từ nguồn ngân sách Trung ương);
- Ý kiến xác nhận của Cục thuế địa phương về việc xe ô tô nhập khẩu phải nộp thuế TTĐB, thuế GTGT đúng là xe ô tô đăng ký sử dụng tại đơn vị sử dụng xe ô tô xin thực hiện ghi thu, ghi chi.
3.2 Thủ tục thực hiệb ghi thu, ghi chi NSNN:
a/ Đối với các xe ô tô nhập khẩu từ nguồn kinh phí địa phương:
- Trên cơ sở báo cáo của địa phương, Tổng cục Hải quan có văn bản xác định số thuế TTĐB và thuế GTGT phải nộp của từng địa phương gửi Vụ NSNN, kèm theo các hồ sơ liên quan. Vụ NSNN thực hiện chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để bổ sung kinh phí nộp thuế và thay cơ quan tài chính địa phương cấp tiền cho đối tượng nộp thuế, đồng thời lập lệnh thu thuế từ đối tượng nộp thuế với số tiền tương ứng số chi hỗ trợ.
b/ Đối với các xe ô tô nhập khẩu từ nguồn kinh phí ngân sách trung ương (NSTW):
+ Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, Tổng cục Hải quan có văn bản xác nhận số thuế TTĐB và thuế GTGT phải nộp, gửi Vụ I (đối với xe thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), Vụ NSNN, Vụ hành chính sự nghiệp (đối với các đơn vị còn lại) kèm theo hồ sơ liên quan.
+ Căn cứ đề nghị của Tổng cục Hải quan, Vụ I, Vụ Hành chính sự nghiệp tổng hợp, lập thông tri duyệt dự toán gửi Vụ NSNN để làm thủ tục ghi thu, ghi chi NSTW.
+ Căn cứ Thông tri duyệt y dự toán do Vụ I, Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ NSNN lập lệnh ghi thu NSTW đối với số tiền thuế phải nộp, đồng thời lập lệnh chi tiền bổ sung kinh phí cho các Bộ.
4. Trong thời gian chờ các cơ quan thực hiện thủ tục ghi thu, ghi chi số thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp như nêu ở điểm 3, tạm thời chưa áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại điều 93 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 đối với số nợ thuế TTĐB, thuế GTGT của các tờ khai nhập khẩu xe ô tô chuyên dùng đang đề nghị được ghi thu, ghi chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Tại thời điểm đăng ký tờ khai, đơn vị chỉ nợ số thuế TTĐB, thuế GTGT của các tờ khai nhập khẩu xe ô tô chuyên dùng đang đề nghị được ghi thu, ghi chi, kèm theo giấy xác nhận bằng văn bản của các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về số thuế là thuộc đối tượng được ghi thu, ghi chi;
+ Đơn vị không còn khoản nợ quá hạn quá 90 ngày của các lô hàng khác;
+ Các lô hàng mới phát sinh đủ điều kiện nhập khẩu đồng thời doanh nghiệp phải nộp đủ thuế cho lô hàng mới phát sinh trước khi nhận hàng;
+ Doanh nghiệp có văn bản cam kết thực hiện quyết định cuối cùng của Bộ Tài chính về việc xử lý số thuế TTĐB, thuế GTGT nêu trên.
Các trường hợp khác với quy định tại điểm 1 vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5767/BTC-TCHQ ngày 21/04/2009, số 10509/BTC-TCHQ ngày 23/07/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TTĐB đối với xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu.
Bộ Tài chính có ý kiến để các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố biết và chỉ đạo các đơn vị, cơ quan liên quan thực hiện.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
BẢNG KÊ SỐ THUẾ TTĐB, THUẾ GTGT PHẢI NỘP ĐỀ NGHỊ GHI THU, GHI CHI
(Kèm theo công văn số 266)
| ĐƠN VỊ NHẬP KHẨU | XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG NK | XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG ĐỀ NGHỊ GHI THU | ||||||
| SỐ TỜ KHAI | LOẠI XE | SỐ KHUNG SỐ MÁY | SỐ THUẾ TTĐB, THUẾ GTGT PHẢI NỘP | TÊN ĐƠN VỊ SỬ DỤNG XE | LOẠI XE | SỐ LƯỢNG | SỐ KHUNG SỐ MÁY | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Công văn 8306/VPCP-KTTH xử lý thuế đối với xe chuyên dùng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 5320/TCHQ-TXNK về thuế tiêu thụ đặc biệt xe ôtô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10509/BTC-TCHQ về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ôtô cứu thương nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 16216/BTC-TCHQ năm 2013 xử lý thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Công ty TNHH 4P do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn số 5767/BTC-TCHQ về việc thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 8306/VPCP-KTTH xử lý thuế đối với xe chuyên dùng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 5320/TCHQ-TXNK về thuế tiêu thụ đặc biệt xe ôtô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10509/BTC-TCHQ về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ôtô cứu thương nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 16216/BTC-TCHQ năm 2013 xử lý thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Công ty TNHH 4P do Bộ Tài chính ban hành