Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2667/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

Công văn 2667/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 14 tháng 05 năm 2018 nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất thực hiện các quy định về C/O trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.

- Hướng dẫn về việc kiểm tra C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)

  • Đối với C/O giáp lưng được cấp bởi tổ chức có thẩm quyền của nước trung gian, cơ quan hải quan cần kiểm tra tính liên kết chặt chẽ giữa C/O giáp lưng và C/O gốc về các thông tin cốt lõi như số lượng hàng hóa, ngày xuất khẩu và hành trình vận chuyển thực tế.
  • Trường hợp có sự khác biệt nhỏ không đáng kể về trọng lượng hoặc số lượng giữa C/O giáp lưng và C/O gốc do quá trình đóng gói lại hoặc hao hụt tự nhiên, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận nếu không ảnh hưởng đến tính hợp lệ về xuất xứ của hàng hóa.

- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

  • Công văn làm rõ việc chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước thành viên xuất khẩu hoặc nhập khẩu).
  • Yêu cầu trên C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba bao gồm số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn và tên công ty phát hành hóa đơn tại ô tương ứng (thường là Ô số 7 hoặc Ô số 10 tùy theo từng mẫu C/O cụ thể như Form D, Form E, Form AK).
  • Trường hợp hóa đơn bên thứ ba chưa được phát hành tại thời điểm cấp C/O, nhà xuất khẩu phải khai báo rõ thông tin này trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do liên quan.

- Xử lý khác biệt nhỏ giữa thông tin trên C/O và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

  • Các khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu về mô tả hàng hóa, mã số HS (ở cấp độ phân loại chi tiết) giữa C/O và các chứng từ khác (như Tờ khai hải quan, Vận đơn, Hóa đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
  • Điều kiện áp dụng là các khác biệt này không được gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O.

- Hướng dẫn về chữ ký và con dấu trên C/O

  • Chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Đối với các trường hợp sử dụng chữ ký điện tử hoặc con dấu điện tử, việc kiểm tra tính hợp lệ sẽ được thực hiện thông qua hệ thống tra cứu thông tin trực tuyến của nước xuất khẩu hoặc theo các thỏa thuận song phương và đa phương đã được ký kết.

- Thời hạn hiệu lực và việc nộp muộn C/O

  • C/O phải được nộp trong thời hạn hiệu lực theo quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp).
  • Trường hợp C/O được cấp sau ngày xuất khẩu (C/O cấp sau - Issued Retroactively), cơ quan hải quan kiểm tra việc đánh dấu vào ô tương ứng trên C/O và lý do cấp sau phải phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2667/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc C/O

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa.

Trả lời công văn số 311/HQKH-NV ngày 26/3/2018 của Cục Hải quan Khánh Hòa vướng mắc liên quan đến C/O, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại Điều 10, Phụ lục 4, Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015, người khai hải quan cần xuất trình chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp trong trường hợp hàng hóa trước khi đến Việt Nam quá cảnh qua Malaysia và Singapore, không phải là thành viên của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc. Vì vậy, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa thực hiện theo hướng dẫn theo Điểm 4.a công văn 887/TCHQ-GSQL ngày 08/02/2013.

2. Theo báo cáo tại công văn số 311/HQKH-NV, theo lịch trình ban đầu, hàng hóa sẽ giao hàng tại Việt Nam rồi mới dỡ hàng tại Singapore và Malaysia. Do thời Tiết xấu nên tàu không thể dỡ hàng tại kho ngoại quan Vân Phong mà phải xuất cảnh đi Singapore và Malaysia dỡ hàng trước. Như vậy, tại Vân Phong cũng phải có các chứng từ xác định tính nguyên trạng của hàng hóa tại thời Điểm xuất phát từ cảng Việt Nam.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2667/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 2667/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/05/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2667/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký