Công văn 2689/TCT-CS năm 2024 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu, trong đó làm rõ các quy định liên quan đến đối tượng áp dụng và trách nhiệm của người nộp thuế dựa trên các điều khoản của Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoàiTheo quy định tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, đối tượng chịu ảnh hưởng bởi chính sách thuế nhà thầu bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam, hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp tại Việt Nam (ngoại trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán phải chịu các rủi ro liên quan đến hàng hóa khi hàng hóa đã vào đến lãnh thổ Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (gọi chung là Bên Việt Nam) có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho phía nước ngoài. Cụ thể:
- Bên Việt Nam bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh mua dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa, hoặc chi trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản Incoterms; thực hiện phân phối hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Các đối tượng thuộc Bên Việt Nam bao gồm: Các tổ chức kinh doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã; các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp; nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí; chi nhánh của công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài, đại lý của hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài; công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư; các tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
- Người nộp thuế có trách nhiệm bắt buộc phải khấu trừ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Mục 3 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC trước khi thực hiện thanh toán chi trả cho Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.
Liên quan đến vướng mắc cụ thể của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đã đưa ra ý kiến chỉ đạo trực tiếp:
- Nội dung trả lời của Cục Thuế tỉnh Long An tại Công văn số 1333/CTLA-TTHT ngày 22/3/2024 giải quyết vướng mắc cho Công ty TNHH Đông Á Vina là hoàn toàn phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổng cục Thuế đề nghị Công ty TNHH Đông Á Vina chủ động liên hệ với Cục Thuế tỉnh Long An để nhận được sự hướng dẫn chi tiết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2689/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đông Á Vina
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 09/CV ngày 25/03/2024 của Công ty TNHH Đông Á Vina về thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 1, Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hoá tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
Điều 4. Người nộp thuế
…
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
- Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;
- Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;
- Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán;
- Các tổ chức khác ở Việt Nam;
- Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”
Vấn đề vướng mắc của Công ty được Cục Thuế tỉnh Long An trả lời tại công văn số 1333/CTLA-TTHT ngày 22/3/2024 là phù hợp với quy định của pháp luật.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế để được hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để của Công ty TNHH Đông Á Vina được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5569/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu khi ký kết thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 339/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2130/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu tại dự án Thu gom và xử lý nước thải Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu sử dụng vốn ODA Thụy Sỹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2743/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2744/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2738/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành