Giới thiệu chung về Công văn 26980/CT-TTHT năm 2019
Công văn 26980/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý để một dịch vụ được xác định là dịch vụ xuất khẩu và đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được Cục Thuế thành phố Hà Nội làm rõ trong công văn:
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%: Để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Các điều kiện này bao gồm: phải có hợp đồng dịch vụ ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ xuất khẩu phải là dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Trường hợp dịch vụ được cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện và tiêu dùng thực tế diễn ra tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định (thông thường là 10%).
- Các trường hợp ngoại trừ không áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc bán, phân phối, tiêu dùng sản phẩm tại Việt Nam, và các dịch vụ đặc thù khác được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT.
Hướng dẫn về thủ tục hồ sơ và nghĩa vụ của người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn xuất khẩu), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tài khoản của khách hàng nước ngoài vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại Việt Nam theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định bản chất giao dịch, đối chiếu với các quy định pháp luật để thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế đúng quy định. Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 26980/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn thực tế, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ, phần mềm, và các dịch vụ hỗ trợ khác nắm vững quy trình thủ tục. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi của Nhà nước, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt khi thực hiện quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26980/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Khách sạn Việt Linh
(Đ/c: 4B Chả Cá, Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0100103601-005)
Trả lời công văn 12/2019/KSVL ngày 13/3/2019 của Khách sạn Việt Linh (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ trả lời về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
…
3. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
b.3) Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
- Phụ lục chuyển lỗ theo Mẫu số 03-2/TNDN.
- Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới.
Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng).
Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ.
- Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN.
- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03-6/TNDN.
- Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN.
- Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh (bao gồm Báo cáo tài chính) tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc. Trường hợp Công ty có đơn vị trực thuộc những hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm Báo cáo tài chính); khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 53492/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 55522/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 55519/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng và văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 53492/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 55522/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 55519/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng và văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành