Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 27/TCT-CS năm 2024

Công văn 27/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế GTGT được thống nhất, minh bạch và đúng quy định hành chính.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng

Dựa trên các quy định hiện hành của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào các vấn đề sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất áp dụng: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% hoặc 10%. Điều này giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế khi lập hóa đơn và kê khai.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
  • Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn các trường hợp được hoàn thuế GTGT (như dự án đầu tư, hàng hóa dịch vụ xuất khẩu) và các yêu cầu khắt khe về hồ sơ, chứng từ nhằm đảm bảo tính hợp pháp, ngăn ngừa gian lận hoàn thuế.

Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn 27/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:

  • Doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế của các cơ quan thuế các cấp đối với sắc thuế GTGT.

Khuyến nghị: Do tính chất đặc thù của từng ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng hướng dẫn tại Công văn 27/TCT-CS với thực tế hoạt động của đơn vị mình để áp dụng chính xác và hiệu quả nhất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Hưng Yên;
- Cục Thuế tỉnh Long An.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2601/CTLAN-KTNB của Cục Thuế tỉnh Long An và công văn số 2582/CTHYE-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Quy định pháp luật về thuế GTGT:

1.1. Về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt:

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi khoản 1 Điều 4 và bổ sung khoản 3a Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

1.2. Về thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi:

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 bổ sung khoản 3a vào khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 bổ sung khoản 3a Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Quy định pháp luật về thức ăn chăn nuôi:

Căn cứ khoản 25, 29 Điều 2 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/10/2018;

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản;

Căn cứ phụ lục VI Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi tại Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi.

Đề nghị các Cục Thuế căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế để thực hiện.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên và Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Tổng cục Hải quan;
- Vụ PC, KK, TTKT (TCT);
- Website TCT;
- Lưu VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 27/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 27/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 27/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký