Giới thiệu chung về Công văn 27/UBND-KTTH
Công văn số 27/UBND-KTTH do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố bộ đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng, giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu xác định chính xác chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước cũng như các nguồn vốn khác trên địa bàn tỉnh.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản hướng tới việc thống nhất quản lý chi phí đầu tư xây dựng với các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:
- Lập và quản lý chi phí đầu tư: Làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư, lập dự toán xây dựng công trình, quản lý giá gói thầu xây dựng và thực hiện thanh quyết toán hợp đồng xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bắt buộc: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, và các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Khuyến khích áp dụng: Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước được khuyến khích áp dụng các quy định tại đơn giá này để quản lý chi phí hiệu quả.
Các yếu tố cấu thành đơn giá xây dựng công trình (Phần xây dựng)
Đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng được xây dựng dựa trên hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành và các yếu tố chi phí thực tế tại địa phương, bao gồm:
- Chi phí vật liệu: Được xác định trên cơ sở giá vật liệu xây dựng thực tế tại các khu vực thuộc tỉnh Kiên Giang, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm công bố.
- Chi phí nhân công: Được tính toán dựa trên mức lương nhân công xây dựng được công bố phù hợp với từng phân vùng (vùng III và vùng IV) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, phản ánh đúng chi phí nhân công thực tế của thị trường lao động địa phương.
- Chi phí máy và thiết bị thi công: Được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí nhân công điều khiển máy theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Hướng dẫn áp dụng và xử lý chuyển tiếp
Để đảm bảo tính liên tục và tránh gây ách tắc cho các dự án đang triển khai, văn bản đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể:
- Đối với dự án đã phê duyệt dự toán: Các dự án, gói thầu đã phê duyệt dự toán xây dựng hoặc đã lựa chọn xong nhà thầu trước thời điểm công văn này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định đã phê duyệt, không bắt buộc phải điều chỉnh lại theo đơn giá mới trừ trường hợp có quy định khác của người quyết định đầu tư.
- Đối với dự án đang lập hoặc chưa phê duyệt: Các dự án đang trong quá trình lập dự toán hoặc chưa được phê duyệt phải cập nhật và áp dụng theo đơn giá mới được công bố tại Công văn này để đảm bảo tính chính xác và phù hợp pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đơn giá này; đồng thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/UBND-KTTH | Rạch Giá, ngày 11 tháng 01 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Các sở, ban, ngành tỉnh; |
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Căn cứ công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 08 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1646/TTr-SXD ngày 04 tháng 12 năm 2007 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh - phần xây dựng kèm theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân, có liên quan áp dụng vào việc lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 07/2007/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành.
- 4 Công văn số 1776/BXD-VP về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND năm 2010 điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 1422/QĐ-UBND năm 2009 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 2568/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND năm 2010 điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 1422/QĐ-UBND năm 2009 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 2568/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 1 Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 07/2007/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành.
- 4 Công văn số 1776/BXD-VP về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 787/QĐ.UBND-CN năm 2011 công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
