Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Tổng quan về Công văn 2702/TCT-TNCN năm 2017

Công văn 2702/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản chi trả tiền hoa hồng, tiền thưởng trên doanh số cho cá nhân kinh doanh. Văn bản làm rõ việc xác định nghĩa vụ thuế, tỷ lệ thuế suất áp dụng và trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế của các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập.

- Các nội dung chính sách thuế cốt lõi

  • Bản chất thu nhập từ hoa hồng trên doanh số: Tiền hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, thưởng đạt doanh số hoặc chiết khấu thương mại trả cho cá nhân kinh doanh được phân loại là thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ trong kinh doanh.
  • Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN áp dụng:
    • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng tỷ lệ 5% trên doanh thu/khoản hoa hồng nhận được.
    • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng tỷ lệ 2% trên doanh thu/khoản hoa hồng nhận được.
  • Điều kiện phát sinh nghĩa vụ thuế: Cá nhân kinh doanh chỉ phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN nếu tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng. Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của doanh nghiệp chi trả

  • Tổ chức, doanh nghiệp chi trả khoản tiền hoa hồng trên doanh số có nghĩa vụ xác định tình trạng doanh thu của cá nhân để thực hiện khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNCN trước khi thanh toán.
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai, nộp tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho cá nhân theo đúng biểu mẫu và thời hạn quy định.
  • Việc thực hiện khấu trừ và khai thuế thay giúp đảm bảo thu đúng, thu đủ nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh, đồng thời tạo cơ sở hợp pháp hóa chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho phía doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2702/TCT-TNCN
V/v thuế sut đối với khoản hoa hồng trên doanh số cho cá nhân kinh doanh.

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2017

 

Kính gửi: Ông Nguyễn Đăng Thuận
(Số 459 Đại lộ Nguyễn Thái Học - Hồng Hà - Thành phố Yên Bái)

Trả lời văn bản hỏi của Ông Nguyễn Đăng Thuận vướng mắc liên quan đến thuế suất đối với khoản hoa hồng trên doanh số cho cá nhân kinh doanh, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về căn cứ tính thuế cá nhân kinh doanh

1.1 Về doanh thu tính thuế

- Tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.”

1.2 Về thuế suất tính thuế

- Tại điểm b, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1 %; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.”

2. Về thuế suất cá nhân kinh doanh đối với khoản hỗ trợ hoa hồng đại lý:

- Tại khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”

- Tại điểm 4, Phụ lục 01 - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1 %.

Căn cứ quy định nêu trên, Ông Thuận là cá nhân kinh doanh, đăng ký, nộp thuế khoán tại Chi cục Thuế thành phố Yên bái với ngành nghề kinh doanh là “Bán lẻ quần áo” theo ngành nghề trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo doanh thu toàn bộ tiền bán hàng phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động buôn bán với tỷ lệ thuế GTGT 1 %, TNCN 0,5%.

Trường hợp ngoài khoản thu nhập từ kinh doanh đã nộp thuế khoán nêu trên, Ông Thuận còn được hưởng hoa hồng trên doanh số từ đơn vị cung cấp hàng hóa, khoản thu nhập này của ông Thuận được tính ngoài doanh thu đã khoán và thuộc diện không chịu thuế GTGT nên thuộc nhóm “Hoạt động kinh doanh khác” - áp dụng thuế suất thuế TNCN 1%. Khoản thu nhập này được tổ chức trả thu nhập khai thay, nộp thay theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 1164/TCT-TNCN ngày 21 tháng 03 năm 2016 (đính kèm), đề nghị ông Thuận liên hệ với Cục Thuế để được hướng dẫn theo quy định của pháp luật

Tổng cục Thuế thông báo để Ông Thuận được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CS;
- Cục Thuế tỉnh Yên Bái;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN(2).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Tạ Thị Phương Lan

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2702/TCT-TNCN năm 2017 về thuế suất đối với khoản hoa hồng trên doanh số cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2702/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/06/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2702/TCT-TNCN năm 2017 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký