Tóm tắt Công văn 27084/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 27084/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong việc xác định, áp dụng đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ đặc thù. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT
- Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được phân định rõ ràng về nghĩa vụ thuế. Sản phẩm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Sở hữu trí tuệ cũng thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển giao đúng quy định để làm căn cứ pháp lý khi áp dụng chính sách này.
- Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ thương mại
- Đối với các dịch vụ không thuộc danh mục không chịu thuế hoặc thuế suất 0%, 5% thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến phần mềm, bảo trì hệ thống, tư vấn công nghệ thông tin (không phải là dịch vụ sản xuất phần mềm theo quy định của pháp luật) phải áp dụng mức thuế suất 10% (hoặc mức thuế suất ưu đãi giảm còn 8% nếu đáp ứng các điều kiện giảm thuế theo các Nghị định hỗ trợ của Chính phủ tại thời điểm phát sinh giao dịch).
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
- Doanh nghiệp khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì phải tách riêng từng mục trên hóa đơn. Nếu không tách riêng, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cao nhất đối với toàn bộ gói dịch vụ, hàng hóa đó.
- Đối với các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế theo hướng dẫn tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh của mình.
- Trong trường hợp gặp vướng mắc cụ thể về việc phân loại dịch vụ để áp dụng thuế suất, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cung cấp đầy đủ hồ sơ, hợp đồng và mô tả chi tiết quy trình dịch vụ để nhận được hướng dẫn chính xác nhất, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27084/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2023 |
Kính gửi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam
(Địa chỉ: Số 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam - Mã số thuế: 0200124891)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 346/PC-TCT chuyển công văn số 2995/2023/CV-TGDD12 ngày 05/4/2023 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam đề nghị giải đáp thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 9 quy định Thuế suất 0%:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
…
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
…
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
…”
+ Tại Điều 11 quy định Thuế suất 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam bán tàu biển mang tên Công Minh 18 (tàu chỉ được phép vận tải quốc tế, không được vận tải nội địa) cho tổ chức cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam bán tàu biển mang tên Công Minh 18 (là tàu chạy nội địa) cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng tại Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Đề nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Quản lý thuế số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 12767/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 12769/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 15743/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 72571/CTHN-TTHT năm 2023 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12767/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 12769/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 15743/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 72571/CTHN-TTHT năm 2023 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành