TÓM TẮT CÔNG VĂN 2709/CT-TTHT NĂM 2014 VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT
Công văn 2709/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng sản phẩm trồng trọt, giúp các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh áp dụng đúng quy định pháp luật thuế.
1. Thông tin chung về văn bản
- Trích yếu: Hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng điều chỉnh: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thương mại các sản phẩm trồng trọt.
2. Nội dung chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn, nghĩa vụ thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt được phân loại cụ thể theo từng khâu và đối tượng giao dịch như sau:
- Khâu tự sản xuất và nhập khẩu (Đối tượng không chịu thuế GTGT): Sản phẩm trồng trọt do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu trực tiếp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã (Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT): Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi lập hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
- Khâu kinh doanh thương mại bán cho đối tượng khác (Áp dụng thuế suất 5%): Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm trồng trọt chưa chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân tiêu dùng hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi kinh doanh sản phẩm trồng trọt ở khâu thương mại phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định.
3. Tiêu chí xác định sản phẩm chưa chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường
Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường bao gồm các sản phẩm mới chỉ được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xát, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (đóng băng, cấp đông), bảo quản bằng hóa chất, bảo quản ngâm trong dung dịch bảo quản hoặc hình thức bảo quản thông thường khác.
4. Ý nghĩa áp dụng
Công văn 2709/CT-TTHT đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và thực hiện chính sách thuế GTGT đối với nông sản, giảm bớt thủ tục và áp lực tài chính cho các doanh nghiệp thương mại nông nghiệp, đồng thời bảo đảm quản lý thuế chặt chẽ đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2709/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thái Bình Dương
Địa chỉ: 74 An Dương Vương, phường 16, quận 8
Mã số thuế: 0300709943
Trả lời văn thư số 01/04/14/TBD ngày 07/03/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này”
Trường hợp Công ty theo trình bày có mua thịt gia cầm, gia súc nhập khẩu và nội địa gồm đùi gà đông lạnh, cánh gà đông lạnh, chân gà đông lạnh, thịt bò, thịt heo ..., nông thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì khi Công ty bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Trường hợp Công ty bán các mặt hàng nêu trên cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4866/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1911/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8655/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4866/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1911/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8655/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành