Tổng quan về Công văn 2709/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 2709/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc hướng dẫn, kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị xét giảm giá đối với hàng hóa nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc xác định trị giá hải quan và chống gian lận thương mại qua giá.
Các điều kiện cốt lõi để được xét giảm giá hàng nhập khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 2709/TCHQ-TXNK, để khoản giảm giá được chấp nhận và khấu trừ khỏi trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Điều kiện về loại hình giảm giá: Khoản giảm giá phải thuộc một trong các loại giảm giá được thừa nhận theo quy định pháp luật (như giảm giá theo số lượng mua hàng, giảm giá theo cấp độ thương mại của người mua, hoặc giảm giá do thanh toán sớm).
- Điều kiện về văn bản thỏa thuận: Khoản giảm giá phải được thỏa thuận bằng văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển tại nước xuất khẩu. Thỏa thuận này phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các phụ lục hợp đồng kèm theo.
- Điều kiện về chính sách giá của người bán: Người bán phải có chính sách giảm giá bằng văn bản rõ ràng, áp dụng thống nhất cho các khách hàng đáp ứng cùng điều kiện, không mang tính phân biệt đối xử hoặc áp dụng riêng lẻ không có căn cứ.
- Điều kiện về hồ sơ thanh toán: Thực tế thanh toán phải phù hợp với các chứng từ hóa đơn và thỏa thuận giảm giá. Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
Hồ sơ đề nghị xét giảm giá hàng nhập khẩu
Doanh nghiệp muốn được khấu trừ khoản giảm giá khi xác định trị giá hải quan cần chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ cho cơ quan hải quan, bao gồm các chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có khai báo rõ ràng về khoản giảm giá tại các chỉ tiêu thông tin liên quan theo hướng dẫn khai báo trị giá hải quan.
- Hợp đồng mua bán và phụ lục: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của hợp đồng mua bán hàng hóa, phụ lục hợp đồng ghi nhận chi tiết thỏa thuận giảm giá giữa hai bên.
- Bảng công bố chính sách giảm giá: Tài liệu chứng minh chính sách giảm giá của người bán (bản dịch tiếng Việt kèm theo nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn phải thể hiện rõ khoản giảm giá (nếu có) hoặc trị giá giao dịch sau khi đã trừ khoản giảm giá.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thể hiện rõ số tiền thực tế đã thanh toán cho lô hàng nhập khẩu phù hợp với thỏa thuận giảm giá.
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Công văn 2709/TCHQ-TXNK hướng dẫn chi tiết quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan hải quan nhằm đảm bảo tính khách quan và đúng pháp luật:
- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Công chức hải quan tiến hành đối chiếu các thông tin khai báo trên tờ khai với các chứng từ đi kèm để xác định tính đồng nhất và hợp pháp của hồ sơ đề nghị.
- Xác minh điều kiện thực tế: Cơ quan hải quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc cung cấp thêm các tài liệu chứng minh nếu phát hiện có sự nghi vấn về tính trung thực của khoản giảm giá hoặc mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.
- Ra quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ: Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh giảm trị giá tính thuế theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan hải quan sẽ ban hành thông báo bác bỏ khoản giảm giá và thực hiện ấn định thuế, xử lý vi phạm (nếu có).
Khuyến nghị quan trọng dành cho doanh nghiệp nhập khẩu
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị bác bỏ khoản giảm giá dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Đảm bảo mọi thỏa thuận giảm giá đều được ký kết bằng văn bản trước thời điểm giao hàng và có đầy đủ chữ ký, con dấu của các bên hợp tác.
- Minh bạch trong thanh toán: Thực hiện thanh toán đúng tiến độ và đúng số tiền sau khi đã trừ giảm giá thông qua hệ thống ngân hàng thương mại hợp pháp.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Doanh nghiệp cần lưu trữ toàn bộ chứng từ liên quan đến chính sách giảm giá, giao dịch mua bán để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2709/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Tổng cục Hải quan nhận được Phiếu lấy ý kiến số 3707/TCT-CS đề ngày 23/5/2024 của Tổng cục Thuế về việc đề nghị Tổng cục Hải quan có ý kiến về nội dung Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đề nghị Công ty cổ phần sản xuất thương mại và giao nhận May Mắn (gọi tắt là Công ty May Mắn) thực hiện điều chỉnh các khoản được giảm giá, chiết khấu với Cơ quan Hải quan trước khi xác định số thuế còn được khấu trừ, hoàn thuế tại công văn số 609/CTTPHCM-TTKT6 ngày 15/1/2024. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 25/12/2010 của Bộ Tài chính được thay thế tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về khoản giảm giá, các điều kiện giảm giá, hồ sơ, thủ tục khai báo, đề nghị xét giảm giá.
Qua xem xét hồ sơ đính kèm Phiếu lấy ý kiến số 3707/TCT-CS ngày 23/5/2024 gửi kèm và đối chiếu với quy định nêu trên, Tổng cục hải quan nhận thấy:
Theo công văn số 04/CPMM/CV/2024 đề ngày 26/1/2024; công văn giải trình số 41/CPMM/CV/12-2020 đề ngày 24/12/2020 và các chứng từ, tài liệu hồ sơ đính kèm thì tại thời điểm mở tờ khai nhập khẩu Công ty May Mắn và Nhà cung cấp chưa xác định được Công ty có đủ điều kiện hưởng số tiền từ khoản chiết khấu thanh toán (Financial Incentives) và khoản giảm trừ căn cứ trên số lượng đặt hàng (Rebate) hay không, mức hưởng cụ thể là bao nhiêu. Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu, các khoản chiết khấu/ hoàn trả này được Nhà cung cấp bồi hoàn cho Công ty bằng tiền hoặc bù trừ công nợ cho các lần thanh toán tiếp theo sau khi Công ty và Nhà cung cấp định kỳ đối chiếu số liệu để xác định số tiền chiết khấu/ hoàn trả cụ thể.
Như vậy, khoản chiết khấu thanh toán (Financial Incentives) và khoản giảm trừ căn cứ trên số lượng đặt hàng (Rebate) không thỏa mãn điều kiện được xét khoản giảm giá theo quy định tại tiết b điểm 2.2.4 khoản 2 Điều 14 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 25/12/2010 của Bộ Tài chính; đã được thay thế tại tiết d.1.2 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về khoản giảm giá, các điều kiện giảm giá, hồ sơ, thủ tục khai báo, đề nghị xét giảm giá; do đây là các khoản chiết khấu, khoản giảm trừ Công ty được hưởng sau thời điểm nhập khẩu hàng hóa.
Tổng cục Hải quan kính chuyển Tổng cục thuế được biết. Trân trọng./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |