Giới thiệu về Công văn 2724/TCT-CS năm 2015
Công văn 2724/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo trực tiếp từ cơ quan quản lý thuế cấp trung ương, giúp các cục thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương án thực hiện các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi và định hướng chính sách thuế GTGT
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế trong giai đoạn này, nội dung trọng tâm của Công văn 2724/TCT-CS tập trung vào các nhóm vấn đề sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhằm tránh việc áp dụng sai thuế suất.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn mua vào, đặc biệt là các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tính hợp pháp của hóa đơn.
- Phương pháp tính thuế và hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục và các trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư hoặc hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế mà các văn bản quy phạm pháp luật trước đó chưa quy định chi tiết.
Vai trò và giá trị áp dụng của văn bản
Công văn 2724/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò quan trọng trong hệ thống áp dụng pháp luật thuế tại Việt Nam:
- Đối với cơ quan thuế: Là căn cứ pháp lý để các Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và áp dụng thống nhất chính sách thuế GTGT trên toàn quốc, hạn chế sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch văn bản.
- Đối với người nộp thuế: Giúp các doanh nghiệp chủ động nắm bắt được quan điểm xử lý của Tổng cục Thuế đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2724/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1199/CT-TTHT ngày 29/1/2015 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 7; Khoản 3 Điều 10; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Căn cứ Khoản 2, Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tại công văn số 1199/CT-TTHT ngày 29/1/2015 về thuế GTGT đầu ra của mặt hàng cám thành phẩm xuất tiêu dùng nội bộ phục vụ hoạt động chăn nuôi heo, gà phát sinh trước ngày 01/9/2014.
Từ ngày 01/1/2015, mặt hàng cám thành phẩm là thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi phát sinh từ ngày 01/01/2015 không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí khi xác định thu nhập Chịu thuế TNDN. Đối với sản phẩm bán ra đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động kinh doanh sản phẩm chịu thuế được kê khai khấu trừ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2139/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2179/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2336/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2702/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2598/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2139/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2179/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2336/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2702/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2598/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành