Tóm tắt Công văn 273/XNK-THCS năm 2021 về xuất khẩu bột graphit vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
Công văn 273/XNK-THCS do Cục Xuất nhập khẩu ban hành năm 2021 hướng dẫn chi tiết về thủ tục và quy định quản lý đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng bột graphit từ thị trường nội địa vào các khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục hải quan và các quy định liên quan đến quản lý chuyên ngành đối với nhóm mặt hàng khoáng sản này.
1. Bản chất pháp lý của hoạt động mua bán bột graphit vào doanh nghiệp chế xuất
Theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương và hải quan, quan hệ mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa Việt Nam và doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất được xác định là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó:
- Hoạt động đưa bột graphit từ nội địa vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan tương tự như hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài (xuất khẩu tại chỗ).
- Doanh nghiệp nội địa đóng vai trò là người xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất đóng vai trò là người nhập khẩu.
2. Quy định về quản lý xuất khẩu mặt hàng bột graphit
Đối với mặt hàng bột graphit, việc xuất khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất cần lưu ý các điểm cốt lõi sau:
- Nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa: Doanh nghiệp phải chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của bột graphit (được khai thác, chế biến hợp pháp trong nước hoặc nhập khẩu hợp pháp từ nước ngoài).
- Tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu: Trường hợp bột graphit được xác định là khoáng sản xuất khẩu, sản phẩm phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện xuất khẩu khoáng sản theo quy định của Bộ Công Thương.
- Chính sách thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp các loại thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định của biểu thuế xuất khẩu hiện hành đối với mặt hàng bột graphit khi bán vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
3. Thủ tục hải quan và hồ sơ liên quan
Để hoàn tất thủ tục đưa bột graphit vào doanh nghiệp chế xuất, các bên cần chuẩn bị hồ sơ hải quan theo quy định, bao gồm:
- Tờ khai hải quan xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗ (hoặc tờ khai xuất khẩu vào khu phi thuế quan).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương ký kết giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định.
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) và các tài liệu chứng minh chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của bột graphit.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu mã HS của mặt hàng bột graphit cụ thể để áp dụng đúng chính sách thuế và chính sách quản lý chuyên ngành tại thời điểm thực hiện thủ tục.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 273/XNK-THCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời công văn số 1720/TCHQ-GSQL ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Tổng cục Hải quan về việc xuất khẩu bột graphit vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có ý kiến như sau:
1. Quy định về xuất khẩu khoáng sản
Theo Thông tư số 12/2016/TT-BCT của Bộ Công Thương, tiêu chuẩn chất lượng của tinh quặng graphit xuất khẩu là C ≥ 90% và chỉ được xuất khẩu đến hết năm 2020. Việc tiếp tục hoặc dừng xuất khẩu tinh quặng graphit trong thời gian tới, sẽ được xem xét, quy định tại Thông tư về danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn, chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý (dự kiến ban hành trong năm 2021).
2. Biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất
Điều 56 Luật Quản lý ngoại thương quy định:
“1. Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa được đưa từ khu vực hải quan riêng ra nước ngoài như đối với hàng hóa được đưa từ nội địa ra nước ngoài.
2. Không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng.
3. Chỉ áp dụng một lần các biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với khu vực hải quan riêng...”.
Do đó, trường hợp doanh nghiệp nội địa bán quặng, tinh quặng graphit vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, không phải thực hiện theo quy định về xuất khẩu khoáng sản tại Thông tư số 12/2016/TT-BCT của Bộ Công Thương. Tuy nhiên, việc kinh doanh quặng, tinh quặng của doanh nghiệp nội địa cần tuân thủ quy định tại điểm a, b Điều 14 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ (các điều kiện này không phải điều kiện về xuất khẩu, nhập khẩu).
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán quặng, tinh quặng graphit ra nước ngoài, phải thực hiện quy định về xuất khẩu khoáng sản tại Thông tư số 12/2016/TT-BCT của Bộ Công Thương tương tự xuất khẩu khoáng sản từ nội địa ra nước ngoài.
Ngoài ra, để tránh gian lận thương mại, đề nghị Tổng cục Hải quan giám sát chặt chẽ về nguồn gốc, xuất xứ quặng, tinh quặng graphit đưa vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và đưa từ khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất ra nước ngoài.
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) xin trao đổi để Tổng cục Hải quan hướng dẫn cơ quan Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 46/XNK-CN về mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và nội địa do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 732/XNK-NS năm 2019 về trao đổi nội dung liên quan đến việc xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Đài Loan do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 761/XNK-NS năm 2018 về tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu sang Hàn Quốc do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 5751/TCHQ-GSQL năm 2021 về thuê kho ngoài doanh nghiệp chế xuất trong thời gian ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 46/XNK-CN về mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và nội địa do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Thông tư 12/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 41/2012/TT-BCT quy định về xuất khẩu khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 4 Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 5 Công văn 732/XNK-NS năm 2019 về trao đổi nội dung liên quan đến việc xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Đài Loan do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 761/XNK-NS năm 2018 về tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu sang Hàn Quốc do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 5751/TCHQ-GSQL năm 2021 về thuê kho ngoài doanh nghiệp chế xuất trong thời gian ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Hải quan ban hành