Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2747/CT-TTHT năm 2019

Công văn 2747/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xác định điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới, đặc biệt là các dự án triển khai trong phân khu công nghiệp.

Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi

Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích và tổng hợp từ nội dung hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp được thực hiện tại địa bàn khu công nghiệp (ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật) thuộc đối tượng được xem xét hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp phải đảm bảo dự án được cấp phép và thực hiện đúng tiến độ, quy mô đăng ký đầu tư ban đầu.
  • Mức ưu đãi và thời gian áp dụng: Đối với các dự án đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi tại khu công nghiệp, doanh nghiệp có thể được áp dụng mức miễn thuế TNDN trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. Việc xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
  • Nguyên tắc hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có trách nhiệm phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập được hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau cho cùng một dự án thì doanh nghiệp được quyền chủ động lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho đơn vị mình.

Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Cần chủ động rà soát địa bàn thực tế của khu công nghiệp nơi đặt dự án đầu tư để xác định chính xác dự án có nằm trong danh mục địa bàn bị loại trừ hưởng ưu đãi (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi) hay không.
  • Mọi hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế phải được lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp để xuất trình kịp thời khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2747/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Dinelike Việt Nam
L1 - 07, Lầu 1, Tòa nhà Sài Gòn Centre, số 65, Lê Lợi, P.Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0313521850

Trả lời văn bản số 181201/DIN-CTTP ngày 25/12/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…"

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ quy định lập hóa đơn:

“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua…"

Trường hợp Công ty theo trình bày đang thuê mặt bằng tại tòa nhà của Công ty TNHH Keppel Land Watco II, ngoài tiền thuê mặt bằng Công ty phải trả phí sử dụng điện, nước cho Công ty Keppel Land thì Công ty Keppel Land phải lập hóa đơn xuất giao cho Công ty, thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Về việc hạch toán tiền thuê nhà vào giá vốn hay chi phí bán hàng, đề nghị Công ty nghiên cứu chế độ kế toán hiện hành để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty có văn bản gửi Vụ chế độ kế toán - kiểm toán, Bộ Tài Chính để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

Cục Thuế TP. thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KTr2;
- P. PC;
- Lưu: VT, TTHT
4 - 45202/19 mt

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2747/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/03/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký