Công văn 2750/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm đôn đốc, chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chỉ đạo cốt lõi tại Công văn 2750/TCT-KK:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Phân loại và xử lý hồ sơ đúng quy định: Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", cần khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định nếu không phát hiện rủi ro. Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau", phải tập trung lực lượng để đẩy nhanh tiến độ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Không kéo dài thời gian giải quyết: Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu người nộp thuế cung cấp các hồ sơ, tài liệu ngoài quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản rõ ràng, cụ thể một lần cho người nộp thuế.
- Giải quyết dứt điểm các vướng mắc: Đối với các hồ sơ hoàn thuế có vướng mắc phát sinh, Cục Thuế phải chủ động tổ chức đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp để làm rõ và thống nhất phương án xử lý, tránh tình trạng để hồ sơ tồn đọng kéo dài gây bức xúc cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Đẩy mạnh hỗ trợ quyết toán thuế trực tuyến: Khuyến khích và hướng dẫn người nộp thuế là cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN bằng phương thức điện tử thông qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế nhằm giảm tải áp lực nộp hồ sơ giấy và rút ngắn thời gian xử lý.
- Tập trung xử lý hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân: Bố trí đủ nguồn lực, phân công công việc hợp lý để tiếp nhận và xử lý kịp thời các hồ sơ quyết toán thuế TNCN, đặc biệt là các hồ sơ có số thuế đề nghị hoàn trả, tránh để xảy ra tình trạng quá tải hoặc chậm trễ gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
- Tuyên truyền và hướng dẫn rõ ràng: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về thời hạn, đối tượng phải quyết toán thuế và các trường hợp được miễn quyết toán thuế TNCN để người dân nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và phòng chống gian lận, trục lợi tiền thuế
- Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế: Sử dụng hiệu quả hệ thống ứng dụng phân tích rủi ro để nhận diện các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn, hoàn thuế GTGT. Tập trung kiểm tra, xác minh các hóa đơn đầu vào có dấu hiệu mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng: Tăng cường phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng và các cơ quan thuế địa phương khác để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế GTGT.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
- Trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu: Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế về kết quả giải quyết hoàn thuế GTGT và quyết toán thuế TNCN trên địa bàn quản lý.
- Giám sát và xử lý vi phạm công vụ: Thường xuyên kiểm tra, giám sát thái độ, tác phong làm việc của công chức thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế và quyết toán thuế. Xử lý nghiêm các trường hợp công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2750/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công thư ngày 7/5/2010 của Đại sứ quán Đan Mạch đề nghị giải quyết vướng mắc về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (TNCN) của Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp (ASPS) do Chính phủ Đan Mạch viện trợ; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 16 Điều 4 Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ điểm 4.1.2 Mục III Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính, điểm 1 Mục I, điểm 1, điểm 4 Mục III, điểm 2.1 Mục IV Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính và điểm 1 Mục I Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 4/2/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
Căn cứ điểm 2 Mục I Phần A, điểm 4 Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 8.1 Mục IV, điểm 1.4 Mục V Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/02/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế.
Căn cứ điểm 1.2 Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ điểm 4, điểm 5 công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA, thì:
Dự án ASPS đã kết thúc, chủ dự án ASPS (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trách nhiệm quyết toán thuế với cơ quan thuế trong đó có thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao để đóng mã số thuế. Trường hợp phía Đan Mạch chi trả thu nhập cho cá nhân nước ngoài làm việc cho dự án thì phía Đan Mạch có trách nhiệm quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Về việc hoàn thuế GTGT cho Đại sứ quán Đan Mạch đối với dự án ASPS: Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội giải quyết hoàn thuế GTGT cho Đại sứ quán Đan Mạch đối với dự án ASPS theo nội dung công văn số 3611/TCT-KK ngày 04/9/2009 của Tổng cục Thuế.
Đối với việc quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, tại công thư của ĐSQ Đan Mạch ngày 7/5/2010 đã đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao đổi trực tiếp và cung cấp các tài liệu cần thiết cho cơ quan thuế để giải quyết vấn đề trên, đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quyết toán thuế và làm thủ tục đóng mã số thuế theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy định pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 10/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 131/2006/NĐ-CP ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 3 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 5 Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 12/2005/TT-BTC sửa đổi Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 147/2004/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 10/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 131/2006/NĐ-CP ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 3 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 5 Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 12/2005/TT-BTC sửa đổi Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 147/2004/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 14549/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định giá trị quà tặng để tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành