Giới thiệu về Công văn 2752/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 2752/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ đối với các cơ sở kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa số thuế GTGT được khấu trừ theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế được xác định như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra (bao gồm cả doanh thu không chịu thuế không hạch toán riêng được).
2. Phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo quy trình cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch:
- Phân bổ tạm tính theo tháng hoặc quý: Hằng tháng hoặc hằng quý, khi thực hiện kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ đó để tạm phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ.
- Quyết toán và điều chỉnh cuối năm: Cuối năm tài chính, cơ sở kinh doanh thực hiện tính toán, phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của cả năm theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế của cả năm trên tổng doanh thu của cả năm.
- Xử lý chênh lệch: Trường hợp có sự chênh lệch giữa số thuế GTGT đầu vào tạm phân bổ hằng tháng/quý với số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo năm, doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ vào kỳ kê khai thuế GTGT của tháng 12 (đối với khai theo tháng) hoặc quý IV (đối với khai theo quý) của năm đó.
3. Trách nhiệm và lưu ý đối với người nộp thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự tính và tự khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo đúng quy định pháp luật.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh việc hạch toán riêng hoặc phân bổ thuế GTGT đầu vào phải được lưu trữ đầy đủ, rõ ràng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc áp dụng sai tỷ lệ phân bổ dẫn đến thiếu sót trong số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn sẽ bị xử lý theo quy định về quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2752/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam
(Đ/c: Tầng 9, Tòa nhà CornerStone, số 16 phố Phan Chu Trinh, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0102267852)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn không số ngày 29/11/2022 của Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Tại điểm a khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm Công ty thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý theo hướng dẫn tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2016 của Bộ Tài chính.
Trường hợp có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 81421/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 85107/CT-TTHT năm 2020 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào, điều chỉnh tiền chậm nộp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 3446/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 81421/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 85107/CT-TTHT năm 2020 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào, điều chỉnh tiền chậm nộp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 3446/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành