Giới thiệu về Công văn 2771/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 2771/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn về việc áp dụng thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng chịu thuế tự vệ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất phương pháp xác định trị giá tính thuế và nghĩa vụ tài chính đối với hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ.
Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ và thuế nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2771/TCHQ-TXNK, việc áp dụng và tính toán thuế đối với mặt hàng chịu thuế tự vệ được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Bản chất của thuế tự vệ: Thuế tự vệ được xác định là khoản thuế nhập khẩu bổ sung. Khoản thuế này được áp dụng nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước trước sự gia tăng đột biến của hàng hóa nhập khẩu.
- Cơ sở tính thuế độc lập: Thuế tự vệ và thuế nhập khẩu thông thường (hoặc thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt) được tính toán độc lập dựa trên trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu và thuế suất tương ứng của từng loại thuế.
- Trị giá tính thuế hải quan: Trị giá tính thuế để xác định số thuế tự vệ phải nộp là trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu, được xác định theo đúng các quy định hiện hành về trị giá hải quan tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Phương pháp tính thuế và mối quan hệ giữa các sắc thuế
Công văn làm rõ cách thức xác định trị giá tính thuế và trình tự tính toán khi hàng hóa vừa chịu thuế nhập khẩu thông thường vừa chịu thuế tự vệ:
- Không tính chồng thuế nhập khẩu: Thuế tự vệ không được cộng vào trị giá tính thuế nhập khẩu để tính thuế nhập khẩu. Cả hai loại thuế này đều được tính trực tiếp trên trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu.
- Ảnh hưởng đến thuế giá trị gia tăng (GTGT): Khi xác định trị giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tự vệ, trị giá tính thuế GTGT sẽ bao gồm: Trị giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) Thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) Thuế tự vệ (nếu có) cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Như vậy, thuế tự vệ là một thành phần cấu thành để tính thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình thực thi pháp luật về thuế, Tổng cục Hải quan đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Cần phổ biến và hướng dẫn chi tiết cho các Chi cục Hải quan trực thuộc để thực hiện thống nhất việc tính thuế, thu thuế đối với các mặt hàng chịu thuế tự vệ theo đúng quy định, tránh việc tính trùng hoặc bỏ sót các khoản thuế phải nộp.
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Cần chủ động khai báo chính xác trị giá hải quan, áp dụng đúng mã số hàng hóa (mã HS) và thuế suất thuế tự vệ theo các quyết định áp dụng biện pháp tự vệ của Bộ Công Thương để tự tính, tự khai báo thuế chính xác và kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2771/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH T.M.A.
(05 đường số 1, khu nhà ở Chánh Hưng, Phường 5, Quận 8, TP. HCM)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn 001/CVHQ16-TMA ngày 17/03/2016 của Công ty TNHH T.M.A về thuế nhập khẩu đối với mặt hàng chịu thuế tự vệ. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 10, Điều 11 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 thì đối với hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tự vệ thì vẫn phải chịu thuế nhập khẩu.
Ngày 11 tháng 9 năm 2013, Bộ Tài chính đã có công văn số 12080/BTC-TCHQ hướng dẫn chi Tiết việc thực hiện Quyết định số 5987/QĐ-BCT ngày 23/8/2013 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng dầu thực vật nhập khẩu vào Việt Nam. Trong đó có hướng dẫn:
- Ngoài mức thuế nhập khẩu hiện hành theo các Biểu thuế nhập khẩu như Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: ASEAN (ATIGA), ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), ASEAN - Úc - Niu Di lân (AANZFTA), Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) hoặc thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, thì các mặt hàng nhập khẩu áp dụng biện pháp tự vệ chính thức phải chịu thêm mức thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ).
- Phương pháp tính thuế tự vệ đối với các mặt hàng nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ được hướng dẫn như sau:
| Thuế tự vệ | = | Số lượng hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế tự vệ | x | Giá tính thuế nhập khẩu | x | Thuế suất thuế tự vệ |
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH T.M.A biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 5987/QĐ-BCT năm 2013 về áp dụng biện pháp tự vệ chính thức do Bộ Công Thương ban hành
- 2 Quyết định 8287/QĐ-BCT năm 2015 thông báo kết quả rà soát giữa kỳ việc áp thuế tự vệ đối với mặt hàng dầu thực vật tinh luyện nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 523/TXNK-CST năm 2016 về thuế tự vệ mặt hàng thép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 763/TXNK-CST năm 2016 thực hiện Quyết định 862/QĐ-BCT về thuế tự vệ do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Quyết định 5987/QĐ-BCT năm 2013 về áp dụng biện pháp tự vệ chính thức do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 12080/BTC-TCHQ năm 2013 thực hiện Quyết định áp dụng thuế tự vệ chính thức đối với một số mặt hàng dầu thực vật do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 8287/QĐ-BCT năm 2015 thông báo kết quả rà soát giữa kỳ việc áp thuế tự vệ đối với mặt hàng dầu thực vật tinh luyện nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 523/TXNK-CST năm 2016 về thuế tự vệ mặt hàng thép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 763/TXNK-CST năm 2016 thực hiện Quyết định 862/QĐ-BCT về thuế tự vệ do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành