Tóm tắt Công văn 2776/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2776/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 7 năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt tập trung vào việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT trong trường hợp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định chung, đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng. Công văn làm rõ cách xác định giá đất được trừ đối với từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất theo biên bản định giá của hội đồng định giá hoặc tổ chức có chức năng định giá độc lập, hoặc theo thỏa thuận của các bên góp vốn tại thời điểm góp vốn. Tuy nhiên, mức giá này không được vượt quá khung giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm góp vốn.
- Trường hợp chuyển nhượng bất động sản sau khi nhận góp vốn: Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất) có nguồn gốc từ nhận góp vốn, giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận góp vốn được xác định hợp pháp.
Hướng dẫn xử lý cụ thể của Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện:
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, biên bản định giá tài sản góp vốn của các bên hoặc tổ chức định giá theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất thỏa thuận góp vốn cao hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm góp vốn, doanh nghiệp chỉ được trừ theo mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm đó khi tính thuế GTGT cho hoạt động chuyển nhượng sau này.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến việc nhận góp vốn, bao gồm hợp đồng góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá và các quyết định liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định chính xác thời điểm nhận góp vốn để đối chiếu với bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm đó, tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt do xác định sai giá đất được trừ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2776/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 564/CT-THNVDT ngày 18/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về chính sách thuế giá trị gia tăng, Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu...”
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10% như sau:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và theo trình bày tại công văn số 564/CT-THNVDT ngày 18/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển được Nhà nước giao rừng ngập mặn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp, Công ty ký hợp đồng với các cá nhân để giao lại rừng ngập mặn cho các cá nhân tự khai thác thủy sản phù hợp theo quy định của pháp luật và thu tiền khoán sản khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC phẩm theo diện tích rừng được giao thì không thuộc quy định tại nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4478/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đã qua chế biến hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 181/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2684/TCT-VP năm 2018 đính chính công văn 2454/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4478/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đã qua chế biến hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 181/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2684/TCT-VP năm 2018 đính chính công văn 2454/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành