Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2787/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT.

Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố phải tập trung chỉ đạo, khẩn trương xử lý các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Nghiêm cấm việc để xảy ra tình trạng chậm trễ, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế không có lý do chính đáng, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chủ động tổ chức đối thoại, làm việc trực tiếp với các hiệp hội, doanh nghiệp có hồ sơ hoàn thuế còn vướng mắc để kịp thời tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT

  • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, đảm bảo thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện hoàn thuế, tập trung vào các hóa đơn, chứng từ có dấu hiệu rủi ro cao. Thời hạn giải quyết tối đa không quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Việc phân loại hồ sơ phải được thực hiện khách quan, đúng quy định pháp luật và dựa trên kết quả đánh giá, phân tích rủi ro về thuế.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra và phòng chống gian lận hoàn thuế

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm rủi ro cao nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
  • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, đặc biệt là cơ quan Công an, để điều tra, xác minh và xử lý nghiêm các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ khống để hoàn thuế GTGT.
  • Áp dụng triệt để công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để phân tích, đánh giá rủi ro và phát hiện sớm các dấu hiệu vi phạm trong hoàn thuế GTGT.

Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp

  • Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý.
  • Thường xuyên giám sát, đôn đốc cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
  • Xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp một cách vô lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2787/TCT-KK
V/v hoàn thuế, GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2011

 

Kính gửi : Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Trả lời công văn số 658/CT-KK-KTT ngày 27/6/2011 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 1.3(c) Mục III Phần B và Điểm 4 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu;

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:

1. Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hoá, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hoá thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu (bao gồm cả phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã được thanh toán và phần giá trị hàng hoá xuất khẩu chưa được thanh toán), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào như sau: Phần giá trị hàng hoá đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ; Phần giá trị hàng hoá còn lại chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu thì được tạm hoàn 90%, đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn.

Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hoá, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hóa thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu (bao gồm cả phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã được thanh toán và phần giá trị hàng hoá xuất khẩu chưa được thanh toán), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng của phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu đã có chừng từ thanh toán qua ngân hàng được xác định căn cứ vào tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá xuất khẩu đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trên tổng doanh thu hàng hoá xuất khẩu.

2. Trường hợp người nộp thuế đã được Cục Thuế giải quyết tạm hoàn thuế GTGT khi chưa có chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu trả chậm chưa đến hạn thanh toán. Đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng người nộp thuế không cung cấp được chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng, Cục Thuế thực hiện thu hồi lại số tiền thuế đã hoàn đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Nếu sau đó người nộp thuế được phía nước ngoài thanh toán, xuất trình chứng từ thanh toán thì được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CS (TCT); Vụ PC – BTC;
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2787/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2787/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/08/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Văn Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2787/TCT-KK về việc hoàn thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký