Tóm tắt Công văn 2789/TCT-CS về tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khi cấp hóa đơn lẻ
Công văn 2789/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất việc tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
1. Đối tượng áp dụng hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ
Hướng dẫn tại công văn này áp dụng đối với các trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh các hoạt động giao dịch dân sự, thương mại cần có hóa đơn để giao cho khách hàng:
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội có phát sinh hoạt động thanh lý tài sản, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ không thường xuyên.
- Các tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam cần xuất hóa đơn lẻ.
- Các cá nhân, hộ gia đình có phát sinh giao dịch đơn lẻ cần cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh.
2. Phương pháp tính Thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi cấp hóa đơn lẻ
Đối với các tổ chức, cá nhân không kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi đề nghị cấp hóa đơn lẻ, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
- Công thức xác định: Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu.
- Tỷ lệ % thuế GTGT được áp dụng theo từng nhóm ngành nghề cụ thể:
- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: Áp dụng tỷ lệ 1%.
- Hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng tỷ lệ 5%.
- Hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng tỷ lệ 3%.
- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác ngoài các nhóm trên: Áp dụng tỷ lệ 2%.
3. Phương pháp tính Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức
Đối với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu khi được cấp hóa đơn lẻ:
- Công thức xác định: Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu.
- Tỷ lệ % thuế TNDN được quy định cụ thể theo từng lĩnh vực hoạt động:
- Đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa: Áp dụng tỷ lệ 1%.
- Đối với hoạt động dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): Áp dụng tỷ lệ 5%. Riêng đối với hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng tỷ lệ 2%.
- Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động vận tải, sản xuất, xây dựng): Áp dụng tỷ lệ 2%.
4. Nguyên tắc xác định doanh thu để tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN trong trường hợp cấp hóa đơn lẻ được xác định là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí trội thêm mà tổ chức, cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
5. Quy trình, thủ tục đề nghị cấp hóa đơn lẻ tại cơ quan thuế
Để được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh), người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các bước sau:
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ tại Chi cục Thuế nơi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ hoặc nơi đăng ký trụ sở.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ; Bản sao hợp đồng mua bán hoặc chứng từ giao dịch; Tờ khai thuế GTGT và TNDN (hoặc thuế TNCN đối với cá nhân) theo mẫu quy định.
- Thực hiện nộp đầy đủ số thuế GTGT, thuế TNDN (hoặc thuế TNCN) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
- Sau khi người nộp thuế xuất trình chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện cấp và giao hóa đơn lẻ cho người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2789/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2011 |
| Kính gửi: | Trung tâm Trắc địa Bản đồ Biển. |
Trả lời công văn số 255/TĐBĐB ngày 15/06/2011 của Trung tâm Trắc địa Bản đồ Biển về việc tính thuế GTGT, thuế TNDN khi cấp hóa đơn lẻ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.1.b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây: …Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.”
Tại điểm 2.2.b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC: “Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 10%.
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%.”
Tại khoản 1.b, Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: “Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ: 5%;
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%;
+ Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%;
Ví dụ: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà 1 năm là 100 triệu đồng, đơn vị không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.”
Tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.”
Trường hợp Trung tâm Trắc địa Bản đồ Biển để đảm bảo an toàn trên biển cho người và thiết bị, có hợp đồng thuê tàu của Bộ chỉ huy Biên phòng các tỉnh và chi trả chi phí thuê tàu thì các đơn vị quân đội phát sinh hoạt động cho thuê tàu là hoạt động kinh doanh dịch vụ không thường xuyên được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng để giao cho khách hàng và phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu theo hợp đồng ký kết, cụ thể như sau:
- Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ GTGT (50%) x thuế suất (10%)
- Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ % trên doanh thu (5%)
Tổng cục Thuế trả lời để Trung tâm Trắc địa Bản đồ biển được biết và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4277/TCT-CS năm 2014 về chênh lệch tỷ giá khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5156/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4838/TCT-QLN năm 2017 về nộp thuế khi xuất hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4277/TCT-CS năm 2014 về chênh lệch tỷ giá khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5156/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4838/TCT-QLN năm 2017 về nộp thuế khi xuất hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành